Cùng một mức lương, tiền bảo hiểm phải đóng có thể khác nhau, vì BHXH và BHTN dùng hai mức trần khác nhau. Đây là chỗ sai nhiều nhất khi tính bảo hiểm.
Bài viết đưa tỷ lệ chi tiết từng quỹ năm 2026, hai mức trần, và ba ví dụ tính có kiểm tra chéo.
Đóng bảo hiểm trên khoản nào?
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm ba phần:
| Thành phần | Có tính không | Ví dụ |
| Mức lương theo công việc hoặc chức danh | Có | Lương cơ bản ghi trong hợp đồng |
| Phụ cấp lương bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất công việc | Có | Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, độc hại, thâm niên |
| Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với lương và trả thường xuyên | Có | Khoản bổ sung cố định ghi rõ số tiền trong hợp đồng |
| Các khoản phụ thuộc kết quả làm việc | Không | Thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, giữ trẻ |
Ranh giới nằm ở tính xác định. Khoản nào ghi rõ số tiền trong hợp đồng và trả đều mỗi tháng thì tính vào. Khoản nào phụ thuộc kết quả hoặc thay đổi theo tháng thì không.
Đây cũng là lý do nhiều doanh nghiệp chia nhỏ thu nhập thành nhiều khoản phụ cấp biến động. Cách làm này giảm chi phí bảo hiểm nhưng bị cơ quan bảo hiểm xã hội soi kỹ khi thanh tra, và nếu bị xác định là lách thì phải truy đóng cả phần gốc lẫn lãi.

Tỷ lệ đóng năm 2026
| Quỹ | Người lao động | Doanh nghiệp | Tổng |
| Hưu trí và tử tuất | 8% | 14% | 22% |
| Ốm đau và thai sản | 0% | 3% | 3% |
| Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 0% | 0,5% | 0,5% |
| Cộng bảo hiểm xã hội | 8% | 17,5% | 25,5% |
| Bảo hiểm y tế | 1,5% | 3% | 4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% | 2% |
| Tổng cộng | 10,5% | 21,5% | 32% |
Ba điểm cần nhớ:
Người lao động không đóng vào quỹ ốm đau thai sản và quỹ tai nạn lao động. Hai quỹ này do doanh nghiệp đóng toàn bộ, nhưng người lao động vẫn là người hưởng.
Tỷ lệ 0,5% quỹ tai nạn lao động có thể giảm xuống 0,3% với doanh nghiệp đủ điều kiện về an toàn lao động và có văn bản đề nghị được chấp thuận.
Tổng chi phí bảo hiểm của doanh nghiệp là 21,5% quỹ lương, không phải 32%. Phần 10,5% còn lại trừ vào lương người lao động.
Hai mức trần khác nhau
Phần này là phần dễ sai nhất.
| Loại bảo hiểm | Mức trần | Số tiền năm 2026 |
| Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế | 20 lần mức tham chiếu | 50.600.000 đồng/tháng (từ 01/7/2026) |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 20 lần mức lương tối thiểu vùng | Tùy vùng, xem bảng dưới |
Mức tham chiếu
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thay khái niệm “mức lương cơ sở” bằng “mức tham chiếu”.
| Thời điểm | Mức tham chiếu | Trần BHXH và BHYT |
| Đến 30/6/2026 | 2.340.000 đồng | 46.800.000 đồng |
| Từ 01/7/2026 | 2.530.000 đồng | 50.600.000 đồng |
Điều khoản chuyển tiếp của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Mức lương tối thiểu vùng và trần bảo hiểm thất nghiệp
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026, tăng bình quân 7,2% so với Nghị định 74/2024:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Lương tối thiểu giờ | Trần bảo hiểm thất nghiệp |
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 25.500 đồng | 106.200.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 22.700 đồng | 94.600.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.000 đồng | 82.800.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 17.800 đồng | 74.000.000 đồng |
Mức sàn cũng dùng lương tối thiểu vùng: tiền lương đóng bảo hiểm không được thấp hơn mức lương tối thiểu của vùng nơi người lao động làm việc.
Khoảng cách giữa hai mức trần rất lớn. Với vùng I, trần bảo hiểm thất nghiệp cao hơn trần bảo hiểm xã hội hơn gấp đôi. Một người lương 80 triệu ở vùng I đã chạm trần BHXH nhưng vẫn đóng BHTN trên toàn bộ 80 triệu.
Ba ví dụ tính
Giả định người lao động làm việc tại vùng I, thời điểm từ 01/7/2026.
Ví dụ 1: lương 8.000.000 đồng, không chạm trần nào
Kiểm tra sàn: 8.000.000 lớn hơn 5.310.000, hợp lệ. Cả ba loại bảo hiểm đóng trên 8.000.000.
| Tỷ lệ | Số tiền | |
| Người lao động | 10,5% | 840.000 đồng |
| Doanh nghiệp | 21,5% | 1.720.000 đồng |
| Tổng | 32% | 2.560.000 đồng |
Lương người lao động nhận trước thuế thu nhập cá nhân: 8.000.000 trừ 840.000, còn 7.160.000 đồng.
Chi phí thực tế của doanh nghiệp cho vị trí này: 8.000.000 cộng 1.720.000, bằng 9.720.000 đồng.
Ví dụ 2: lương 60.000.000 đồng, vượt trần BHXH nhưng chưa vượt trần BHTN
- Trần BHXH và BHYT là 50.600.000, lương 60.000.000 vượt trần nên đóng trên 50.600.000
- Trần BHTN vùng I là 106.200.000, lương 60.000.000 chưa vượt nên đóng trên đủ 60.000.000
| Quỹ | Căn cứ đóng | Người lao động | Doanh nghiệp |
| Bảo hiểm xã hội | 50.600.000 | 8% = 4.048.000 | 17,5% = 8.855.000 |
| Bảo hiểm y tế | 50.600.000 | 1,5% = 759.000 | 3% = 1.518.000 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 60.000.000 | 1% = 600.000 | 1% = 600.000 |
| Cộng | 5.407.000 | 10.973.000 |
Kiểm tra chéo: phần đóng trên 50.600.000 là 30% của 50.600.000, bằng 15.180.000. Phần bảo hiểm thất nghiệp là 2% của 60.000.000, bằng 1.200.000. Tổng 16.380.000, khớp với 5.407.000 cộng 10.973.000.
Điểm cần chú ý: nếu tính nhầm bảo hiểm thất nghiệp trên 50.600.000 thay vì 60.000.000, mỗi bên thiếu 94.000 đồng mỗi tháng. Với một doanh nghiệp có nhiều người lương cao, sai sót này tích lại đáng kể và bị truy thu khi thanh tra.
Ví dụ 3: lương 120.000.000 đồng, vượt cả hai trần
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đóng trên 50.600.000
- Bảo hiểm thất nghiệp đóng trên 106.200.000
| Quỹ | Căn cứ đóng | Người lao động | Doanh nghiệp |
| BHXH và BHYT | 50.600.000 | 9,5% = 4.807.000 | 20,5% = 10.373.000 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 106.200.000 | 1% = 1.062.000 | 1% = 1.062.000 |
| Cộng | 5.869.000 | 11.435.000 |
So sánh ví dụ 2 và 3: lương gấp đôi từ 60 triệu lên 120 triệu, nhưng tổng tiền bảo hiểm chỉ tăng từ 16.380.000 lên 17.304.000, tức tăng 5,6%. Lý do là phần lớn đã chạm trần.
Đây là điều cần biết khi thiết kế chính sách lương: chi phí bảo hiểm tăng chậm dần theo mức lương, còn thuế thu nhập cá nhân thì ngược lại.
Hạch toán các khoản trích theo lương
Phần này bản cũ không có, trong khi đây là việc kế toán phải làm hàng tháng.
Bút toán 1, ghi nhận chi phí lương:
| Tài khoản | Diễn giải | |
| Nợ | 622, 627, 641 hoặc 642 tùy bộ phận | Tổng lương phải trả |
| Có | 334 Phải trả người lao động |
Bút toán 2, trích phần doanh nghiệp đóng, tính vào chi phí:
| Tài khoản | Diễn giải | |
| Nợ | 622, 627, 641 hoặc 642 tùy bộ phận | 21,5% quỹ lương đóng bảo hiểm |
| Có | Tài khoản phải trả, phải nộp khác, chi tiết các khoản trích theo lương |
Bút toán 3, khấu trừ phần người lao động đóng:
| Tài khoản | Diễn giải | |
| Nợ | 334 Phải trả người lao động | 10,5% |
| Có | Tài khoản phải trả, phải nộp khác, chi tiết các khoản trích theo lương |
Bút toán 4, nộp tiền cho cơ quan bảo hiểm xã hội:
| Tài khoản | Diễn giải | |
| Nợ | Tài khoản phải trả, phải nộp khác, chi tiết các khoản trích theo lương | 32% |
| Có | 112 Tiền gửi ngân hàng |
Điểm hay sai: bút toán 2 và bút toán 3 khác nhau về bản chất. Phần 21,5% là chi phí của doanh nghiệp, phần 10,5% là tiền của người lao động doanh nghiệp giữ hộ để nộp. Ghi nhầm cả 32% vào chi phí làm chi phí cao giả và lương phải trả sai.
Chi tiết cách xác định số hiệu tài khoản xem bài hạch toán là gì. Từ 01/01/2026 hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025 nên cần đối chiếu số hiệu tài khoản cấp 2.
Ai phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mở rộng đáng kể nhóm đối tượng so với luật cũ.
| Nhóm | Ghi chú |
| Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên | Không phụ thuộc tên gọi hợp đồng, xét theo bản chất quan hệ |
| Người làm việc không trọn thời gian có tiền lương từ mức sàn trở lên | Mới so với luật cũ |
| Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh | Mới so với luật cũ |
| Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên có hưởng tiền lương |
Nhóm chủ hộ kinh doanh là thay đổi đáng chú ý nhất với khách hàng nhỏ. Xem thêm phần mềm kế toán hộ kinh doanh.
Năm sai lầm thường gặp
| Sai lầm | Hậu quả |
| Dùng một mức trần cho cả BHXH, BHYT và BHTN | Đóng thiếu hoặc thừa BHTN, bị truy thu kèm lãi |
| Đóng trên lương cơ bản trong khi hợp đồng có phụ cấp cố định | Truy đóng phần chênh, có thể bị xử phạt |
| Quên kiểm tra mức sàn theo vùng khi có người lương thấp | Đóng dưới mức tối thiểu, hồ sơ bị trả lại |
| Không cập nhật mốc 01/7/2026 khi mức tham chiếu đổi | Sai căn cứ đóng với toàn bộ người lương trên 46,8 triệu |
| Hạch toán cả 32% vào chi phí | Chi phí cao giả, số dư phải trả người lao động sai |
Sai lầm thứ tư đặc biệt đáng chú ý trong năm 2026, vì có hai mức tham chiếu trong cùng một năm tài chính. Bảng lương tháng 6 và tháng 7 dùng hai con số trần khác nhau.
Tính lương và bảo hiểm chính xác cùng Safebooks
Toàn bộ những chỗ dễ sai kể trên đều là việc so sánh số theo điều kiện, và đó là việc phần mềm làm tốt hơn Excel.
Phần mềm kế toán Safebooks xử lý:
- Áp đúng hai mức trần cho ba loại bảo hiểm, không dùng nhầm một con số
- Kiểm tra mức sàn theo vùng của từng người lao động
- Tự đổi mức tham chiếu theo mốc hiệu lực, bảng lương tháng 6 và tháng 7 tính đúng theo hai mức khác nhau
- Tách bút toán phần doanh nghiệp chịu và phần khấu trừ vào lương
- Từ bảng lương ra thẳng bút toán và tờ khai, không nhập lại
- Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025 và Thông tư 133/2016
Xem tính năng chi tiết hoặc phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2026 là bao nhiêu?
Tổng 32% tiền lương đóng bảo hiểm. Người lao động chịu 10,5% gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Doanh nghiệp chịu 21,5% gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%.
Mức trần đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/7/2026 là 50.600.000 đồng một tháng, bằng 20 lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng. Trước mốc đó là 46.800.000 đồng.
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp có giống trần bảo hiểm xã hội không?
Không. Trần bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng, nên vùng I là 106.200.000 đồng, cao hơn trần bảo hiểm xã hội hơn gấp đôi.
Tiền thưởng và tiền ăn ca có phải đóng bảo hiểm không?
Không. Các khoản phụ thuộc kết quả làm việc như thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, giữ trẻ không tính vào tiền lương đóng bảo hiểm.
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026: vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng một tháng.
Chủ hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Có, nếu hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh. Đây là nhóm đối tượng mới được bổ sung trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Hạch toán khoản bảo hiểm doanh nghiệp đóng vào đâu?
Phần 21,5% do doanh nghiệp chịu ghi vào chi phí theo bộ phận sử dụng lao động. Phần 10,5% khấu trừ vào tài khoản phải trả người lao động, không phải chi phí của doanh nghiệp.
Tổng kết
Ba điều quyết định tính đúng hay sai:
Hai mức trần, không phải một. BHXH và BHYT dùng 20 lần mức tham chiếu, BHTN dùng 20 lần lương tối thiểu vùng. Đây là lỗi phổ biến nhất.
Năm 2026 có hai mức tham chiếu. Đến 30/6 là 2.340.000, từ 01/7 là 2.530.000. Bảng lương hai nửa năm dùng hai con số trần khác nhau.
Căn cứ đóng không phải lương cơ bản. Gồm cả phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được số tiền cụ thể, trả thường xuyên.
Nội dung mang tính tham khảo, các văn bản về mức tham chiếu và lương tối thiểu vùng có thể được điều chỉnh. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.
Bài viết liên quan
3 Bình luận
Các loại hợp đồng lao động không phải đóng BHXH bắt buộc mới nhất - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 12, 2026[…] làm việc không trọn thời gian có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất, và chủ hộ kinh doanh thuộc diện theo quy […]
Mức đóng bảo hiểm 2026 cho người tự đóng: BHXH tự nguyện và BHYT - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 19, 2026[…] Nếu bạn đang tìm mức đóng cho người lao động có hợp đồng, xem bài mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. […]
Các nghiệp vụ kế toán cơ bản: bút toán đầy đủ kèm ví dụ - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 23, 2026[…] Chi tiết về tỷ lệ và hai mức trần bảo hiểm, xem bài mức đóng bảo hiểm xã hội. […]