Các nghiệp vụ kế toán cơ bản: bút toán đầy đủ kèm ví dụ

Kế toán mới vào nghề thường vướng cùng một chỗ: biết nghiệp vụ là gì nhưng không chắc ghi Nợ tài khoản nào.

Bài viết tập hợp bút toán của bảy nhóm nghiệp vụ hay gặp nhất, kèm một ví dụ khép kín từ đầu tháng đến khi ra lợi nhuận sau thuế.

Nghiệp vụ kế toán là gì?

Là một sự việc kinh tế đã phát sinh, làm thay đổi tài sản hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp, và được ghi nhận vào sổ kế toán trên cơ sở chứng từ.

Ba điều kiện để một sự việc trở thành nghiệp vụ kế toán:

Điều kiệnNghĩa là
Đã phát sinhKhông phải dự định hay kế hoạch
Đo được bằng tiềnQuy đổi được ra giá trị
Có chứng từHóa đơn, phiếu thu chi, phiếu nhập xuất, hợp đồng, biên bản

Ký hợp đồng chưa phải nghiệp vụ kế toán. Giao hàng theo hợp đồng đó mới là.

Các nghiệp vụ kế toán cơ bản

Quy tắc xác định chiều Nợ Có

Trước khi vào từng nghiệp vụ, đây là quy tắc áp dụng cho mọi bút toán.

Loại tài khoảnTăng thì ghiGiảm thì ghi
Tài sản (tiền, hàng tồn kho, phải thu, tài sản cố định)NợCó
Nợ phải trả (phải trả người bán, vay, thuế phải nộp)CóNợ
Vốn chủ sở hữuCóNợ
Doanh thuCóNợ
Chi phíNợCó

Mẹo nhớ: tài sản và chi phí cùng quy tắc, tăng ghi Nợ. Ba nhóm còn lại ngược lại.

Nguyên tắc ghi sổ kép: mỗi nghiệp vụ ghi vào ít nhất hai tài khoản, tổng Nợ luôn bằng tổng Có.

Chi tiết hơn xem bài hạch toán là gì.

1. Nghiệp vụ mua hàng

Tình huốngNợCó
Mua hàng hóa nhập kho, chưa trả tiền156 Hàng hóa, 133 Thuế GTGT được khấu trừ331 Phải trả người bán
Mua nguyên vật liệu nhập kho152 Nguyên liệu vật liệu, 133111, 112, 331
Mua công cụ dụng cụ nhập kho153 Công cụ dụng cụ, 133111, 112, 331
Chi phí vận chuyển hàng mua156 hoặc 152, 133111, 112, 331
Hàng mua trả lại người bán331, 111, 112156 hoặc 152, 133
Chiết khấu thương mại được hưởng331, 111, 112156 hoặc 152, 133
Thanh toán cho người bán331111, 112
Chiết khấu thanh toán được hưởng do trả sớm331515 Doanh thu hoạt động tài chính

Hai điểm dễ sai:

Chi phí vận chuyển hàng mua tính vào giá trị hàng, không phải chi phí trong kỳ. Ghi vào 641 hoặc 642 là sai.

Chiết khấu thanh toán do trả tiền sớm là doanh thu tài chính, khác với chiết khấu thương mại do mua nhiều, vốn làm giảm giá trị hàng.

Về điều kiện khấu trừ thuế: từ 01/7/2025, hóa đơn mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm thuế phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ.

2. Nghiệp vụ bán hàng

Tình huốngNợCó
Bán hàng thu tiền ngay111, 112511 Doanh thu, 3331 Thuế GTGT phải nộp
Bán hàng chưa thu tiền131 Phải thu của khách hàng511, 3331
Ghi nhận giá vốn, đi kèm hai bút toán trên632 Giá vốn hàng bán156 hoặc 155
Hàng bán bị trả lạiCác khoản giảm trừ doanh thu, 3331131, 111, 112
Nhập lại kho hàng bị trả lại156 hoặc 155632
Giảm giá hàng bánCác khoản giảm trừ doanh thu, 3331131, 111, 112
Khách hàng thanh toán111, 112131
Chiết khấu thanh toán cho khách do trả sớm635 Chi phí tài chính131, 111, 112

Điểm quan trọng nhất của cả bài: bút toán doanh thu và bút toán giá vốn luôn đi thành cặp. Ghi doanh thu mà quên giá vốn làm lợi nhuận cao giả và tồn kho trên sổ không khớp thực tế. Đây là lỗi phổ biến nhất của kế toán mới.

Về hàng bán bị trả lại: giá vốn hoàn nhập phải bằng giá vốn đã ghi khi bán, không phải giá vốn bình quân hiện tại.

3. Nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi

Tình huốngNợCó
Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ111 Tiền mặt112 Tiền gửi ngân hàng
Nộp tiền mặt vào ngân hàng112111
Tạm ứng cho nhân viên141 Tạm ứng111, 112
Nhân viên hoàn ứng bằng chứng từ chi phí641, 642, 133141
Nhân viên hoàn ứng bằng tiền thừa111, 112141
Lãi tiền gửi ngân hàng112515 Doanh thu hoạt động tài chính
Phí dịch vụ ngân hàng635 Chi phí tài chính112
Kiểm kê phát hiện thừa quỹ chưa rõ nguyên nhân1113381 Phải trả, phải nộp khác
Kiểm kê phát hiện thiếu quỹ chưa rõ nguyên nhân1381 Tài sản thiếu chờ xử lý111

Điểm hay bị bỏ: khoản tạm ứng chưa hoàn tồn đọng lâu ngày trên TK 141 là khoản cơ quan thuế thường soi khi thanh tra. Cần đối chiếu và tất toán định kỳ.

Các nghiệp vụ kế toán cơ bản

4. Nghiệp vụ hàng tồn kho và công cụ dụng cụ

Tình huốngNợCó
Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp152
Xuất công cụ dụng cụ giá trị nhỏ, dùng một lần627, 641, 642 tùy bộ phận153
Xuất công cụ dụng cụ giá trị lớn, phân bổ nhiều kỳ242 Chi phí trả trước153
Phân bổ chi phí trả trước hằng kỳ627, 641, 642 tùy bộ phận242
Nhập kho thành phẩm hoàn thành155 Thành phẩm154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kiểm kê thừa hàng tồn kho152, 153, 1563381
Kiểm kê thiếu hàng tồn kho1381152, 153, 156
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho632Tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Về phương pháp tính giá xuất kho: Thông tư 99/2025 nâng từ ba lên năm phương pháp, bổ sung phương pháp giá bán lẻ và phương pháp chi phí chuẩn. Phương pháp đã chọn phải áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm.

5. Nghiệp vụ tài sản cố định

Tình huốngNợCó
Mua tài sản cố định đưa vào sử dụng ngay211 Tài sản cố định hữu hình, 133111, 112, 331
Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử211111, 112, 331
Trích khấu hao hằng kỳ627, 641, 642 tùy bộ phận sử dụng214 Hao mòn tài sản cố định
Thanh lý, nhượng bán: ghi giảm tài sản214 phần đã khấu hao, 811 phần giá trị còn lại211
Thu tiền thanh lý111, 112, 131711 Thu nhập khác, 3331
Chi phí phát sinh khi thanh lý811 Chi phí khác, 133111, 112

Ba điểm dễ sai:

Chi phí vận chuyển và lắp đặt tính vào nguyên giá, không phải chi phí trong kỳ.

Khấu hao ghi vào tài khoản chi phí theo bộ phận sử dụng, không phải mặc định vào 642. Máy sản xuất thì vào 627, xe giao hàng thì vào 641.

Khấu hao là chi phí nhưng không chi tiền ra. Đây là lý do khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp phải cộng khấu hao trở lại.

6. Nghiệp vụ tiền lương

Tình huốngNợCó
Lương phải trả người lao động622, 627, 641, 642 tùy bộ phận334 Phải trả người lao động
Trích bảo hiểm phần doanh nghiệp chịu, 21,5%622, 627, 641, 642 tùy bộ phậnTài khoản phải trả, phải nộp khác
Khấu trừ bảo hiểm phần người lao động chịu, 10,5%334Tài khoản phải trả, phải nộp khác
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân3343335 Thuế thu nhập cá nhân
Chi trả lương thực nhận334111, 112
Nộp tiền bảo hiểmTài khoản phải trả, phải nộp khác112

Điểm sai phổ biến nhất trong nhóm này: ghi cả 32% vào chi phí.

Phần 21,5% là chi phí của doanh nghiệp. Phần 10,5% là tiền của người lao động, doanh nghiệp chỉ giữ hộ để nộp nên phải khấu trừ vào TK 334, không phải chi phí.

Ghi nhầm làm chi phí cao giả và số dư phải trả người lao động sai.

Chi tiết về tỷ lệ và hai mức trần bảo hiểm, xem bài mức đóng bảo hiểm xã hội.

7. Nghiệp vụ cuối kỳ

Đây là nhóm bút toán để ra được kết quả kinh doanh.

Thứ tựBút toánNợCó
1Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu511Các khoản giảm trừ doanh thu
2Kết chuyển doanh thu thuần511911 Xác định kết quả kinh doanh
3Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác515, 711911
4Kết chuyển giá vốn911632
5Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý911641, 642
6Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác911635, 811
7Tính và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp821 Chi phí thuế TNDN3334 Thuế TNDN phải nộp
8Kết chuyển chi phí thuế911821
9Kết chuyển lãi911421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
9bNếu lỗ thì ngược lại421911

Sau khi kết chuyển xong, TK 911 phải có số dư bằng không. Đây là phép kiểm tra đơn giản nhất cho toàn bộ quá trình khóa sổ. Còn số dư nghĩa là bỏ sót bút toán kết chuyển nào đó.

Ví dụ khép kín một tháng

Doanh nghiệp thương mại, tháng 3. Đơn vị: đồng.

Các nghiệp vụ phát sinh

#Nghiệp vụSố tiền
1Mua hàng nhập kho chưa trả tiền, chưa thuế600.000.000
 Thuế giá trị gia tăng đầu vào 10%60.000.000
2Bán toàn bộ lô hàng, chưa thu tiền, doanh thu chưa thuế900.000.000
 Thuế giá trị gia tăng đầu ra 10%90.000.000
3Lương bộ phận bán hàng80.000.000
 Lương bộ phận quản lý100.000.000
4Khấu hao tài sản bộ phận bán hàng10.000.000
 Khấu hao tài sản bộ phận quản lý15.000.000

Tính các khoản trích theo lương

Phần doanh nghiệp chịu bằng 21,5% quỹ lương:

Bộ phậnLươngTrích 21,5%
Bán hàng80.000.00017.200.000
Quản lý100.000.00021.500.000
Cộng180.000.00038.700.000

Kiểm tra: 180.000.000 nhân 21,5% bằng 38.700.000. Khớp.

Tổng hợp chi phí theo bộ phận

Khoản mụcChi phí bán hàng (641)Chi phí quản lý (642)
Lương80.000.000100.000.000
Trích theo lương phần doanh nghiệp17.200.00021.500.000
Khấu hao10.000.00015.000.000
Cộng107.200.000136.500.000

Xác định kết quả kinh doanh

Chỉ tiêuSố tiền
Doanh thu thuần900.000.000
Giá vốn hàng bán(600.000.000)
Lợi nhuận gộp300.000.000
Chi phí bán hàng(107.200.000)
Chi phí quản lý doanh nghiệp(136.500.000)
Lợi nhuận trước thuế56.300.000
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế suất 20%(11.260.000)
Lợi nhuận sau thuế45.040.000

Kiểm tra chéo: tổng chi phí bằng 600.000.000 cộng 107.200.000 cộng 136.500.000, bằng 843.700.000. Doanh thu 900.000.000 trừ 843.700.000 bằng 56.300.000. Khớp với lợi nhuận trước thuế.

Kiểm tra thuế: 56.300.000 nhân 20% bằng 11.260.000. 56.300.000 trừ 11.260.000 bằng 45.040.000. Khớp.

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

90.000.000 đầu ra trừ 60.000.000 đầu vào được khấu trừ, bằng 30.000.000 đồng.

Lưu ý: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong ví dụ lấy 20%. Doanh nghiệp có doanh thu nhỏ có thể áp mức thấp hơn, cần đối chiếu quy định hiện hành.

Các nghiệp vụ kế toán cơ bản

Thời hạn thực hiện

Công việcThời hạn
Lập chứng từNgay khi nghiệp vụ phát sinh
Ghi sổ kế toánTheo trình tự thời gian phát sinh, không được bỏ sót
Kê khai thuế giá trị gia tăng theo thángChậm nhất ngày 20 của tháng sau
Kê khai thuế giá trị gia tăng theo quýChậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau
Nộp báo cáo tài chính nămTheo quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp
Lưu trữ chứng từ kế toán dùng ghi sổ và lập báo cáo tài chính10 năm

Bảy lỗi thường gặp

LỗiHậu quả
Ghi doanh thu mà quên ghi giá vốnLợi nhuận cao giả, tồn kho sổ sách lệch thực tế
Ghi cả 32% bảo hiểm vào chi phíChi phí cao giả, phải trả người lao động sai
Đưa chi phí vận chuyển hàng mua vào chi phí trong kỳGiá trị hàng tồn kho thấp sai, giá vốn sai
Ghi khấu hao mặc định vào 642Sai cơ cấu chi phí theo bộ phận
Ghi nhận doanh thu khi thu tiền thay vì khi giao hàngDoanh thu sai kỳ, có thể bị xử phạt về hóa đơn
Bỏ sót bút toán kết chuyển cuối kỳTK 911 còn số dư, kết quả kinh doanh sai
Để tạm ứng tồn đọng lâu không tất toánKhoản bị soi kỹ khi thanh tra thuế

Lỗi đầu tiên là lỗi phổ biến nhất với kế toán mới. Cách phòng: coi doanh thu và giá vốn là một cặp không tách rời, ghi bút toán này thì ghi luôn bút toán kia.

Làm nghiệp vụ trên phần mềm kế toán

Khi làm thủ công, kế toán phải nhớ chiều Nợ Có cho từng loại nghiệp vụ và tự kiểm tra cân đối. Số nghiệp vụ càng nhiều, đây càng là nguồn sai sót lớn.

Phần mềm kế toán Safebooks xử lý phần này:

  • Định khoản tự động theo loại nghiệp vụ, kế toán chỉ nhập chứng từ
  • Hóa đơn phát hành sinh cả cặp bút toán doanh thu và giá vốn
  • Tách đúng phần bảo hiểm doanh nghiệp chịu và phần khấu trừ vào lương
  • Không cho lưu bút toán có tổng Nợ khác tổng Có
  • Cảnh báo khi còn số dư trên TK 911 sau kết chuyển
  • Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025 và Thông tư 133/2016

Xem tính năng chi tiết hoặc mục học kế toán cho người mới vào nghề.

Câu hỏi thường gặp

Nghiệp vụ kế toán là gì?

Là sự việc kinh tế đã phát sinh, làm thay đổi tài sản hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp, đo được bằng tiền và có chứng từ làm căn cứ. Ký hợp đồng chưa phải nghiệp vụ kế toán, giao hàng theo hợp đồng đó mới là.

Làm sao biết ghi Nợ hay ghi Có?

Tài sản và chi phí tăng thì ghi Nợ, giảm thì ghi Có. Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và doanh thu tăng thì ghi Có, giảm thì ghi Nợ.

Bán hàng hạch toán thế nào?

Hai bút toán đi cùng nhau. Ghi doanh thu: Nợ phải thu hoặc tiền, Có doanh thu và Có thuế giá trị gia tăng phải nộp. Ghi giá vốn: Nợ giá vốn hàng bán, Có hàng hóa.

Chi phí vận chuyển hàng mua hạch toán vào đâu?

Vào giá trị hàng mua, tức TK 156 hoặc 152, không phải chi phí trong kỳ.

Bảo hiểm hạch toán thế nào?

Phần 21,5% do doanh nghiệp chịu ghi vào chi phí theo bộ phận sử dụng lao động. Phần 10,5% do người lao động chịu khấu trừ vào TK 334, không phải chi phí của doanh nghiệp.

Cuối kỳ phải kết chuyển những gì?

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác, giá vốn, chi phí bán hàng và quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, cuối cùng kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Làm sao biết đã kết chuyển đủ chưa?

Sau khi kết chuyển xong, TK 911 phải có số dư bằng không. Còn số dư nghĩa là bỏ sót bút toán nào đó.

Thông tư 99/2025 có ảnh hưởng gì đến các nghiệp vụ cơ bản?

Hệ thống tài khoản còn 71 tài khoản cấp 1, bỏ TK 611 Mua hàng nên doanh nghiệp dùng phương pháp kiểm kê định kỳ cần xem lại cách hạch toán. Phương pháp tính giá xuất kho tăng từ ba lên năm. Áp dụng từ 01/01/2026.

Tổng kết

Ba điều kế toán mới nên nắm trước:

Doanh thu và giá vốn là một cặp. Ghi một nửa là lợi nhuận sai và tồn kho sai. Đây là lỗi số một.

Phân biệt phần doanh nghiệp chịu và phần giữ hộ. Trong 32% bảo hiểm, chỉ 21,5% là chi phí. Phần 10,5% là tiền của người lao động.

Kiểm tra TK 911 sau khi khóa sổ. Số dư bằng không thì mới kết chuyển đủ.

Về căn cứ, từ 01/01/2026 áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025, nên cần đối chiếu số hiệu tài khoản cấp 2 trước khi định khoản cho kỳ kế toán năm 2026.

Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *