Lợi nhuận sau thuế là con số cuối cùng cho biết doanh nghiệp thực sự kiếm được bao nhiêu sau khi đã trừ mọi chi phí và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Nắm vững cách tính lợi nhuận sau thuế giúp chủ doanh nghiệp, kế toán và nhà đầu tư đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh thay vì chỉ nhìn vào doanh thu. Bài viết sau đây của Safebooks sẽ giải thích khái niệm, công thức tính lợi nhuận sau thuế theo quy định hiện hành, ví dụ minh họa bằng số liệu cụ thể và những cách cải thiện chỉ tiêu quan trọng này.
1. Lợi Nhuận Sau Thuế Là Gì?
Lợi nhuận sau thuế (Profit After Tax – PAT), còn gọi là lợi nhuận ròng hay lãi ròng, là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi trừ toàn bộ chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ. Chỉ tiêu này thường được viết tắt là LNST và là một thành phần trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán trước thuế là 500 triệu đồng và tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là 100 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế sẽ là 400 triệu đồng.
2. Công Thức Tính Lợi Nhuận Sau Thuế
Theo cách trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công thức tính lợi nhuận sau thuế là:
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế − Chi phí thuế TNDN hiện hành − Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trong đó:
- Lợi nhuận kế toán trước thuế: Là lợi nhuận doanh nghiệp xác định trước khi ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được ghi nhận trong kỳ theo quy định kế toán.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là khoản chi phí thuế hoãn lại được ghi nhận trong kỳ, nếu phát sinh. Nếu khoản thuế hoãn lại được ghi nhận là thu nhập thuế, khoản này có thể làm giảm tổng chi phí thuế.

Cách tính lợi nhuận sau thuế chính xác phụ thuộc rất lớn vào việc xác định đúng thuế TNDN. Thuế TNDN phải nộp bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất, trong đó thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản được miễn và phần lỗ được chuyển.
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thuế suất được quy định như sau:
- 20% là mức phổ thông, áp dụng cho các trường hợp không thuộc diện 15% hoặc 17% và không có ưu đãi riêng.
- 17% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng.
- 15% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh thu dùng để xét mức 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền trước. Một số đối tượng được ưu đãi thuế suất riêng, còn công ty con hoặc công ty liên kết có thể không được áp dụng mức 15% và 17% nếu không đủ điều kiện, do đó kế toán cần kiểm tra kỹ trước khi tính thuế.
3. Ví Dụ Cách Tính Lợi Nhuận Sau Thuế
Để trực quan hơn về cách tính lợi nhuận sau thuế, dưới đây là 2 ví dụ giả định minh họa quy trình tính lợi nhuận sau thuế một kỳ kế toán:
Ví dụ 1: Tính LNST từ số liệu doanh thu và chi phí
Các số liệu của công ty A như sau:
| Chỉ tiêu | Số tiền (VNĐ) |
| Doanh thu thuần | 12.000.000.000 |
| Giá vốn hàng bán | 7.500.000.000 |
| Chi phí bán hàng | 1.200.000.000 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 800.000.000 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 100.000.000 |
| Chi phí tài chính | 200.000.000 |
| Thu nhập khác | 50.000.000 |
| Chi phí khác | 50.000.000 |
Giả sử các khoản trên đây đã được ghi nhận đầy đủ, không còn khoản doanh thu hay chi phí nào khác cần tính đến, lợi nhuận sau thuế được tính như sau:
Bước 1: Tính lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp = 12.000.000 – 7.500.000.000 = 4.500.000.000
Bước 2: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần = 4.500.000.000 – 1.200.000.000 – 800.000.000 + 100.000.000 – 200.000.000
= 2.400.000.000
Bước 3: Tính lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác = 50.000.000 – 50.000.000 = 0
Do đó, lợi nhuận kế toán trước thuế được ghi nhận là 2.400.000.000
Bước 4: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)
Giả sử doanh thu năm trước của công ty nằm trong khoảng từ 3 – 50 tỷ đồng và không có thêm khoản điều chỉnh nào, thuế suất được áp dụng là 17%.
Thuế TNDN = 2.400.000.00 x 17% = 408.000.000
Bước 5:Tính lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế = 2.400.000.000 – 408.000.000 = 1.992.000.000
Sau bước này, có thể kết luận lợi nhuận sau thuế của Công ty A trong ví dụ trên là 1.992.000.000 đồng
Ví dụ 2: Công ty XYZ có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng nên áp dụng thuế suất 20%. Lợi nhuận kế toán trước thuế năm nay là 3.000.000.000 đồng, trong đó có 200.000.000 đồng chi phí không có hóa đơn hợp lệ nên không được trừ.
Trong trường hợp này, lợi nhuận sau thuế được tính như sau
- Thu nhập tính thuế = 3.000.000.000 + 200.000.000 = 3.200.000.000
- Thuế TNDN = 3.200.000.000 x 20% = 640.000.000
- LNST = 3.000.000.000 – 640.000.000 = 2.360.000.000 (đồng)
Vậy trong trường hợp này, lợi nhuận sau thuế được xác định là 2.360.000.000 đồng
=> Xem thêm: Quản lý hóa đơn trong doanh nghiệp: quy trình, lưu trữ và rủi ro cần tránh
4. Ý Nghĩa Của Lợi Nhuận Sau Thuế Đối Với Doanh Nghiệp
Lợi nhuận sau thuế không chỉ thể hiện kết quả kinh doanh cuối kỳ mà còn cung cấp cơ sở để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và lập kế hoạch tài chính. Chỉ tiêu này cần được phân tích cùng các chỉ số khác thay vì chỉ sử dụng riêng lẻ.

4.1. Đánh giá kết quả kinh doanh thực tế
Lợi nhuận sau thuế phản ánh phần lãi doanh nghiệp thực sự giữ lại sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác. Từ chỉ tiêu này có thể tính hai tỷ số quan trọng khác là biên lợi nhuận ròng và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Biên lợi nhuận ròng được xác định bằng lợi nhuận sau thuế chia doanh thu thuần, nhân 100%, cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lãi; trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bằng lợi nhuận sau thuế chia vốn chủ sở hữu bình quân, cho biết hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu.
4.2. Cơ sở lập kế hoạch tài chính và phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế chính là nguồn để doanh nghiệp bù lỗ, trích lập các quỹ, chia cổ tức hoặc chia lợi nhuận cho chủ sở hữu và giữ lại một phần cho mục đích tái đầu tư. Doanh nghiệp chỉ được phân chia phần lợi nhuận này sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, do đó ban lãnh đạo cần cân nhắc, dự báo chỉ tiêu này từ đầu năm để xây dựng kế hoạch về ngân sách và kế hoạch chi trả hợp lý.
4.3. Hỗ trợ quyết định tái đầu tư và mở rộng hoạt động
Khi nguồn lợi nhuận sau thuế ổn định hoặc dần tăng, doanh nghiệp sẽ có thêm nguồn nội lực về tài chính để mua sắm thiết bị, mở thêm chi nhánh hay phát triển thêm hoạt động kinh doanh và giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay. Ngân hàng và các nhà đầu tư cũng thường xem xét các chỉ tiêu này khi thực hiện đánh giá tình hình kinh doanh, khả năng sinh lời và mức độ an toàn tài chính cảu doanh nghiệp.
5. Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận Sau Thuế
Lợi nhuận sau thuế chịu tác động từ cả các yếu tố từ hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế. Việc xác định đúng các yếu tố ảnh hưởng giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân gây biến động thay vì chỉ căn cứ vào kết quả cuối cùng.

5.1. Doanh thu và giá bán sản phẩm, dịch vụ
Doanh thu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định khả năng tạo lợi nhuận. Doanh thu thuần có thể thay đổi theo sản lượng tiêu thụ, giá bán, cơ cấu sản phẩm, chính sách chiết khấu và các khoản giảm trừ doanh thu.
Tăng doanh thu chưa chắc làm lợi nhuận sau thuế tăng nếu doanh nghiệp phải giảm giá sâu, tăng chi phí bán hàng hoặc bán nhiều sản phẩm có biên lợi nhuận thấp. Do đó, doanh nghiệp nên theo dõi đồng thời doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ để nhận diện nguồn tạo lợi nhuận hiệu quả.
5.2. Giá vốn hàng bán và chi phí vận hành
Giá vốn hàng bán, chi phí nhân sự, thuê mặt bằng, vận chuyển, marketing và quản lý đều có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế, từ đó tác động đến lợi nhuận sau thuế. Nếu giá nguyên vật liệu hoặc chi phí vận hành tăng trong khi giá bán không thay đổi, biên lợi nhuận có thể bị thu hẹp. Ngược lại, việc quản lý tồn kho, tối ưu quy trình và hạn chế chi phí không cần thiết có thể giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh.
Do đó, doanh nghiệp cần phân loại chi phí theo bộ phận, sản phẩm hoặc hoạt động để xác định khoản chi nào tạo ra giá trị và khoản chi nào cần được rà soát.
5.3. Chi phí tài chính và các khoản thu nhập, chi phí khác
Chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá và các chi phí tài chính khác có thể làm giảm lợi nhuận trước thuế, trong khi doanh thu tài chính hoặc thu nhập khác có thể đóng góp tích cực vào kết quả của kỳ kế toán. Tuy nhiên, kế toán cần phân biệt lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh chính với lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch không thường xuyên. Một khoản thu nhập khác có giá trị lớn có thể giúp lợi nhuận sau thuế tăng trong một kỳ nhưng không đảm bảo rằng kết quả tương tự sẽ lặp lại ở kỳ tiếp theo.
Do đó, khi phân tích lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp cần kiểm tra cơ cấu lợi nhuận và xác định nguồn đóng góp chính.
5.4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế. Khoản này phụ thuộc vào thu nhập tính thuế, thuế suất áp dụng, các khoản điều chỉnh theo quy định thuế, ưu đãi thuế nếu đủ điều kiện và các yếu tố liên quan đến thuế hoãn lại.
Lợi nhuận kế toán trước thuế có thể khác thu nhập tính thuế do cách xác định doanh thu, chi phí và các khoản điều chỉnh theo pháp luật thuế. Vì vậy, doanh nghiệp không nên lấy lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với một mức thuế suất bất kỳ để mặc nhiên xác định chính xác số thuế phải nộp.
6. Cách Cải Thiện Lợi Nhuận Sau Thuế Hiệu Quả
Để cải thiện lợi nhuận sau thuế một cách bền vững, doanh nghiệp cần kết hợp tăng hiệu quả tạo doanh thu, kiểm soát chi phí, tuân thủ quy định thuế và theo dõi số liệu tài chính thường xuyên. Chỉ cắt giảm chi phí hoặc tăng doanh thu riêng lẻ chưa chắc đem lại kết quả tốt nếu làm giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc khả năng phát triển dài hạn.

6.1. Kiểm soát chi phí và tối ưu hoạt động
Doanh nghiệp cần rà soát chi phí theo từng nhóm, cắt giảm các khoản không tạo ra giá trị và chuẩn hóa quy trình mua hàng, tồn kho để giảm hao hụt. Ngoài ra, việc lập báo cáo kế toán quản trị theo từng bộ phận giúp kế toán dễ nhận ra nơi chi phí đang tăng nhanh, từ đó tăng lợi nhuận sau thuế mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng
Một số công việc khác có thể triển khai:
- So sánh chi phí thực tế với ngân sách đã lập.
- Theo dõi giá vốn và tỷ lệ chi phí trên doanh thu.
- Kiểm soát hàng tồn kho, hao hụt và chi phí lưu kho.
- Rà soát hợp đồng dịch vụ, chi phí thuê ngoài và chi phí vận hành.
- Phân tích chi phí theo bộ phận, sản phẩm hoặc dự án.
6.2. Nâng cao doanh thu và biên lợi nhuận
Bên cạnh kiểm soát chi phí, doanh nghiệp cần tìm cách gia tăng doanh thu có chất lượng và cải thiện biên lợi nhuận. Các hướng cải thiện có thể triển khai gồm:
- Tập trung vào nhóm sản phẩm, dịch vụ có hiệu quả kinh doanh tốt.
- Rà soát chính sách giá, chiết khấu và điều kiện thanh toán.
- Cải thiện tỷ lệ chuyển đổi khách hàng và tỷ lệ mua lại.
- Phân tích lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng hoặc kênh bán hàng.
- Nâng cao năng suất và giảm lãng phí trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng không nên chỉ đánh giá hiệu quả dựa trên doanh thu bởi một nhóm khách hàng mang lại doanh số lớn nhưng thường xuyên chậm thanh toán hoặc yêu cầu nhiều chi phí phục vụ có thể đem lại hiệu quả thấp hơn dự kiến.
6.3. Quản lý nghĩa vụ thuế đúng quy định
Việc quản lý thuế hiệu quả giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro do kê khai sai, bỏ sót hồ sơ hoặc xác định chưa đúng nghĩa vụ thuế với mục tiêu là thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tận dụng các chính sách ưu đãi khi doanh nghiệp thực sự đáp ứng điều kiện, không phải giảm thuế bằng cách ghi nhận thiếu hoặc sai bản chất giao dịch.
Để triển khai hiệu quả, kế toán cần:
- Kiểm tra hóa đơn và chứng từ liên quan đến doanh thu, chi phí.
- Rà soát điều kiện ghi nhận chi phí kế toán và điều kiện được trừ khi tính thuế.
- Đối chiếu số liệu kế toán với hồ sơ kê khai, quyết toán thuế.
- Xác định đúng thuế suất, ưu đãi và các quy định áp dụng cho doanh nghiệp.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ để phục vụ việc giải trình khi cần.
=> Xem thêm: Mức phạt khai sai dẫn đến thiếu tiền thuế: 20% và trường hợp được miễn
6.4. Theo dõi báo cáo tài chính để kịp thời điều chỉnh
Báo cáo tài chính cung cấp các dữ liệu để doanh nghiệp đánh giá được kết quả hoạt động, tình hình tài sản, công nợ và dòng tiền. Việc theo dõi định kỳ các chỉ tiêu tài chính này giúp kế toán và nhà quản trị phát hiện sớm các biến động tài chính bất thường và đưa ra phương án xử lý kịp thời.
=> Xem thêm: Cách lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133: năm mẫu và ví dụ
Khi tiến hành phân tích và xem xét lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp cần kết hợp xem xét với các chỉ tiêu sau:
- Biên lợi nhuận sau thuế: Cho biết phần lợi nhuận sau thuế tạo ra trên mỗi đồng doanh thu thuần
- Tăng trưởng lợi nhuận: So sánh kết quả giữa các kỳ để nhận diện xu hướng
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Hỗ trợ đánh giá khả năng chuyển hóa kết quả kế toán thành dòng tiền
- Các khoản phải thu và hàng tồn kho: Giúp nhận diện nguồn vốn đang bị chiếm dụng hoặc chưa chuyển thành tiền
- Chi phí theo bộ phận: Hỗ trợ tìm nguyên nhân làm lợi nhuận tăng hoặc giảm
Để theo dõi và cải thiện lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp cần quản lý chính xác doanh thu, chi phí và số liệu kế toán trong từng kỳ. Phần mềm kế toán Safebooks hỗ trợ tự động hóa việc hạch toán, tổng hợp dữ liệu và lập hơn 150 mẫu báo cáo, giúp kế toán thuận tiện theo dõi kết quả kinh doanh, đối chiếu số liệu và phát hiện những biến động về chi phí. Đây là cơ sở để nhà quản lý đánh giá lợi nhuận sau thuế, kiểm soát hiệu quả hoạt động và xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp..
ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ SAFEBOOKS FULL TÍNH NĂNG MIỄN PHÍ
7. Câu Hỏi Thường Gặp Về Lợi Nhuận Sau Thuế
7.1. Lợi nhuận sau thuế có phải là tiền mặt doanh nghiệp đang có không?
Không. Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu kế toán phản ánh kết quả sau khi ghi nhận chi phí thuế TNDN, không phải số dư tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Doanh nghiệp có thể ghi nhận lợi nhuận nhưng dòng tiền vẫn thấp do khách hàng chưa thanh toán, hàng tồn kho tăng hoặc phát sinh các khoản chi đầu tư.
7.2. Lợi nhuận sau thuế âm có ý nghĩa gì?
Lợi nhuận sau thuế âm nghĩa là doanh nghiệp lỗ, tức chi phí lớn hơn doanh thu trong kỳ. Lỗ ngắn hạn do đầu tư mở rộng chưa hẳn là xấu, nhưng lỗ kéo dài là tín hiệu cảnh báo về hiệu quả kinh doanh. Khoản lỗ có thể được chuyển để bù vào thu nhập tính thuế của các kỳ sau trong thời hạn pháp luật cho phép.
7.3. Lợi nhuận sau thuế bao nhiêu là tốt?
Không có mức chung để đánh giá lợi nhuận sau thuế cho mọi doanh nghiệp do biên lợi nhuận khác nhau theo ngành. Cách đánh giá hợp lý là các doanh nghiệp so sánh lợi nhuận sau thuế với kỳ trước, với kế hoạch và với mức trung bình ngành, đồng thời xem thêm biên lợi nhuận ròng và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE.
7.4. Lợi nhuận sau thuế có được chia hết cho cổ đông không?
Không bắt buộc phải chia hết. Công ty cổ phần chỉ trả cổ tức khi đã bù đủ lỗ, trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo luật và điều lệ, mức chia do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Phần còn lại thường được giữ lại để tái đầu tư. Cá nhân nhận cổ tức hoặc lợi nhuận được chia phải tiến hành nộp thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn theo quy định.
8. Kết Luận
Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng phản ánh phần lợi nhuận kế toán còn lại sau khi doanh nghiệp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Để xác định đúng chỉ tiêu này, kế toán cần tính chính xác lợi nhuận trước thuế, xác định chi phí thuế phù hợp và đảm bảo số liệu trên báo cáo tài chính đầy đủ, nhất quán.
Bên cạnh việc nắm vững cách tính lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp nên theo dõi chỉ tiêu này cùng doanh thu, biên lợi nhuận, dòng tiền và công nợ để đánh giá sức khỏe tài chính toàn diện hơn. Quản lý sổ sách chính xác và phân tích số liệu định kỳ sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện vấn đề sớm, kiểm soát chi phí và đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.
2 Bình luận
Lợi Nhuận Là Gì? Công Thức Tính Và Cách Phân Tích Lợi Nhuận
Tháng 10 20, 2026[…] Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Không chỉ cho biết phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, lợi nhuận còn giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng kiểm soát giá vốn, sử dụng nguồn lực và quản trị tài chính. Tùy từng mục đích phân tích, lợi nhuận được chia thành nhiều loại như lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế. […]
Cách đọc báo cáo thu nhập: cấu trúc, phân tích và ví dụ khớp số - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 10 20, 2026[…] thu tăng 16,7% nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 10%. Nhìn riêng dòng doanh thu thì thấy tăng trưởng tốt, nhìn riêng dòng […]