“Báo cáo kế toán” là một cách gọi chung cho ba nhóm báo cáo khác nhau, và ba nhóm này khác nhau ở điểm quan trọng nhất: nhóm nào bắt buộc theo quy định và nhóm nào doanh nghiệp tự quyết định.
Bài viết phân loại ba nhóm, nêu ai dùng nhóm nào, và chỉ ra năm con số nên đọc trước khi đọc chi tiết.
Ba nhóm báo cáo kế toán
| Nhóm | Mục đích | Người dùng chính | Mức ràng buộc |
| Báo cáo tài chính | Trình bày tình hình tài chính và kết quả hoạt động | Cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư, chủ sở hữu | Bắt buộc, theo mẫu của chế độ kế toán |
| Báo cáo thuế | Thực hiện nghĩa vụ khai thuế | Cơ quan thuế | Bắt buộc, theo mẫu tờ khai |
| Báo cáo quản trị | Phục vụ điều hành | Ban giám đốc, trưởng bộ phận | Doanh nghiệp tự quyết định |
Khác biệt ở cột cuối là khác biệt quan trọng nhất. Hai nhóm đầu có mẫu và thời hạn cố định, nhóm thứ ba không có mẫu nào và cũng không phải nộp cho ai.
Hệ quả thực tế: doanh nghiệp làm đủ hai nhóm đầu nhưng không có nhóm thứ ba thì tuân thủ đủ nhưng điều hành bằng cảm giác. Làm nhóm thứ ba mà thiếu hai nhóm đầu thì bị xử phạt.

Nhóm 1: báo cáo tài chính
Theo Thông tư 99/2025, từ 01/01/2026
| Báo cáo | Lưu ý |
| Báo cáo tình hình tài chính | Tên mới. Trước đây là “Bảng cân đối kế toán”, kèm thay đổi về kết cấu |
| Báo cáo kết quả hoạt động | |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | |
| Bản thuyết minh báo cáo tài chính |
Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014 từ 01/01/2026. Mọi tài liệu nội bộ còn gọi “Bảng cân đối kế toán” cần sửa.
Theo Thông tư 133/2016, dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
| Báo cáo | Mẫu | Bắt buộc |
| Báo cáo tình hình tài chính | B01a-DNN hoặc B01b-DNN | Có |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | B02-DNN | Có |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | B03-DNN | Không bắt buộc |
| Bản thuyết minh báo cáo tài chính | B09-DNN | Có |
| Bảng cân đối tài khoản | F01-DNN |
Thông tư 133/2016 chưa bị thay thế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng.
Điểm đáng chú ý ở dòng thứ ba: báo cáo lưu chuyển tiền tệ không bắt buộc với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133. Nhiều doanh nghiệp nhỏ không biết và vẫn lập.
Việc đầu tiên cần làm: xác định doanh nghiệp mình áp dụng chế độ nào. Mọi nội dung về mẫu biểu phụ thuộc câu trả lời này.
Bốn báo cáo nói gì
| Báo cáo | Trả lời câu hỏi |
| Báo cáo tình hình tài chính | Tại một thời điểm, doanh nghiệp có gì và nợ gì |
| Báo cáo kết quả hoạt động | Trong một kỳ, doanh nghiệp lãi hay lỗ |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Trong một kỳ, tiền vào ra thế nào |
| Bản thuyết minh | Giải thích các số trên ba báo cáo kia |
Hai báo cáo đầu hay bị lẫn về bản chất thời gian. Báo cáo tình hình tài chính là ảnh chụp tại một thời điểm. Báo cáo kết quả hoạt động là tổng hợp cả một kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo bị bỏ qua nhiều nhất và có giá trị cao nhất với chủ doanh nghiệp, vì nó trả lời câu hỏi mà hai báo cáo kia không trả lời: có lãi mà tiền đâu.
Nhóm 2: báo cáo thuế
| Loại | Kỳ |
| Tờ khai thuế giá trị gia tăng | Theo tháng hoặc quý, theo kỳ khai đã đăng ký |
| Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | Năm |
| Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân | Năm |
| Các tờ khai khác tùy hoạt động |
Hai điểm cần nhớ về nhóm này:
Không phát sinh vẫn phải nộp. Doanh nghiệp không có doanh thu vẫn phải nộp báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán. Không có quy định miễn vì chưa hoạt động.
Lệ phí môn bài đã bãi bỏ hoàn toàn từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025 và Nghị định 362/2025. Đây là khoản không còn trong danh sách nghĩa vụ.
Chi tiết xem lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp không phát sinh doanh thu.
Nhóm 3: báo cáo quản trị
Nhóm này không có mẫu, không phải nộp cho ai, và chính vì vậy hay bị bỏ.
| Báo cáo | Trả lời câu hỏi |
| Lãi gộp theo sản phẩm, theo khách hàng | Bán cái gì và bán cho ai thì có lãi |
| Dòng tiền dự kiến | Tháng sau có đủ tiền trả nợ không |
| Tuổi công nợ phải thu | Khách nào nợ quá hạn bao lâu |
| Tuổi hàng tồn kho | Hàng nào đã nằm quá lâu |
| So sánh kế hoạch với thực tế | Chênh lệch ở đâu và vì sao |
Khác biệt về thời gian so với hai nhóm đầu: báo cáo tài chính và báo cáo thuế nói về quá khứ. Báo cáo quản trị, đặc biệt là dòng tiền dự kiến, nói về phía trước.
Đây là lý do báo cáo quản trị không thay thế được báo cáo tài chính và ngược lại.
Chi tiết xem báo cáo quản trị.
Ai dùng báo cáo nào
| Người dùng | Quan tâm nhất tới | Vì sao |
| Cơ quan thuế | Báo cáo thuế, báo cáo tài chính | Xác định nghĩa vụ thuế |
| Ngân hàng | Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Khả năng trả nợ |
| Nhà đầu tư, chủ sở hữu | Báo cáo kết quả hoạt động, thuyết minh | Hiệu quả và rủi ro |
| Ban giám đốc | Báo cáo quản trị | Ra quyết định điều hành |
| Trưởng bộ phận | Báo cáo quản trị theo bộ phận | Quản lý phạm vi của mình |
| Kiểm toán | Toàn bộ, kèm sổ và chứng từ | Xác nhận tính trung thực hợp lý |
Điểm đáng chú ý ở dòng thứ hai: ngân hàng đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỹ hơn nhiều so với mức doanh nghiệp thường nghĩ, vì khả năng trả nợ phụ thuộc dòng tiền, không phụ thuộc lợi nhuận.
Năm số nên đọc trước
Phần này giúp người không chuyên kế toán đọc được báo cáo. Thứ tự đọc có chủ ý.
| Thứ tự | Số | Nói lên điều gì |
| 1 | Tiền và tương đương tiền | Có đủ tiền để hoạt động không |
| 2 | Nợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn | Khả năng trả nợ trong vòng một năm |
| 3 | Phải thu khách hàng, so với doanh thu | Có đang bán được mà không thu được tiền không |
| 4 | Hàng tồn kho, so với giá vốn | Có đang chôn vốn trong kho không |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế, so với doanh thu | Hiệu quả kinh doanh |
Vì sao lợi nhuận ở vị trí cuối, không phải đầu: vì doanh nghiệp có lãi vẫn có thể phá sản do hết tiền. Bốn số trước nói về khả năng tồn tại, số thứ năm nói về hiệu quả.

Hai phép kiểm tra nhanh
Tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn hạn. Dưới 1 là dấu hiệu cần xem kỹ. Nhưng nên xem tiếp: nếu phần lớn tài sản ngắn hạn là hàng tồn kho thì con số trên 1 cũng chưa yên tâm, vì phải bán được hàng mới có tiền.
Phải thu cộng hàng tồn kho, so với tổng tài sản ngắn hạn. Tỷ lệ cao nghĩa là tài sản ngắn hạn phần lớn chưa phải là tiền.
Chi tiết các chỉ số xem quản trị tài chính.
Thời hạn và nghĩa vụ
| Nghĩa vụ | Lưu ý |
| Nộp báo cáo tài chính năm | Theo thời hạn quy định |
| Nộp tờ khai quyết toán thuế | Theo thời hạn quy định |
| Không phát sinh doanh thu vẫn phải nộp | Không có quy định miễn vì chưa hoạt động |
| Lưu trữ báo cáo và sổ kế toán | Theo thời hạn quy định của pháp luật kế toán |
Về mức phạt nộp chậm hoặc không nộp: báo cáo tài chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP đã sửa bởi NĐ 102/2021 và NĐ 228/2025; tờ khai thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã sửa bởi NĐ 102/2021, NĐ 310/2025 và NĐ 291/2026.
(người duyệt bài bổ sung thời hạn nộp cụ thể và mức phạt theo văn bản hợp nhất hiện hành)
Sáu lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Còn gọi “Bảng cân đối kế toán” khi áp dụng Thông tư 99/2025 | Tên đã đổi thành “Báo cáo tình hình tài chính” từ 01/01/2026 |
| Chỉ làm hai nhóm đầu, không có báo cáo quản trị | Tuân thủ đủ nhưng điều hành bằng cảm giác |
| Không nộp vì không phát sinh doanh thu | Bị xử phạt, và mất quyền chuyển lỗ |
| Doanh nghiệp nhỏ vẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN | Không bắt buộc với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 |
| Chỉ đọc lợi nhuận, không đọc dòng tiền | Có lãi mà vẫn thiếu tiền trả nợ đúng hạn |
| Không xác định rõ áp dụng Thông tư 99/2025 hay Thông tư 133/2016 | Dùng sai mẫu biểu |
Lỗi thứ năm là lỗi của người đọc báo cáo, không phải người lập, và là lỗi dẫn tới quyết định sai nhiều nhất ở cấp điều hành.
Báo cáo kế toán trên Safebooks
Safebooks xử lý:
- Lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016, đúng tên và kết cấu của từng chế độ
- Mẫu B01a-DNN, B01b-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN cho doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133
- Xuất dữ liệu phục vụ lập tờ khai thuế
- Báo cáo quản trị theo nhiều chiều từ cùng nguồn dữ liệu với sổ kế toán, không nhập liệu hai lần
- Báo cáo tuổi công nợ phải thu và tuổi hàng tồn kho
- Dòng tiền dự kiến dựa trên công nợ và thời hạn hợp đồng thực tế
- So sánh kế hoạch với thực tế, tách chênh lệch theo khoản mục
- Đối chiếu tự động giữa số quản trị và sổ kế toán, cảnh báo khi lệch
- Nhắc thời hạn nộp báo cáo tài chính và tờ khai
Xem thêm phần mềm kế toán là gì.

Câu hỏi thường gặp
Báo cáo kế toán gồm những gì?
Ba nhóm: báo cáo tài chính theo chế độ kế toán, báo cáo thuế theo mẫu tờ khai, và báo cáo quản trị do doanh nghiệp tự quyết định.
Báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào?
Theo Thông tư 99/2025: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán có còn tên đó không?
Không. Theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026, tên đổi thành “Báo cáo tình hình tài chính” kèm thay đổi kết cấu. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016 đã dùng tên này từ 2016.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng mẫu nào?
Theo Thông tư 133/2016: B01a-DNN hoặc B01b-DNN, B02-DNN, B09-DNN và F01-DNN. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN không bắt buộc.
Ai sử dụng báo cáo kế toán?
Cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư và chủ sở hữu dùng báo cáo tài chính và báo cáo thuế. Ban giám đốc và trưởng bộ phận dùng báo cáo quản trị.
Báo cáo quản trị có bắt buộc không?
Không. Doanh nghiệp tự quyết định làm hay không, làm theo mẫu nào, kỳ nào. Nhưng thiếu nó thì điều hành không có số liệu.
Không phát sinh doanh thu có phải nộp báo cáo không?
Có. Vẫn phải nộp báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán. Không có quy định miễn vì chưa hoạt động.
Nên đọc số nào trước trong báo cáo tài chính?
Theo thứ tự: tiền và tương đương tiền, nợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn, phải thu khách hàng, hàng tồn kho, rồi mới đến lợi nhuận sau thuế.
Vì sao không đọc lợi nhuận trước?
Vì doanh nghiệp có lãi vẫn có thể phá sản do hết tiền. Bốn số trước nói về khả năng tồn tại, lợi nhuận nói về hiệu quả.
Tổng kết
Bốn điều quyết định:
Ba nhóm báo cáo khác nhau ở mức ràng buộc. Hai nhóm đầu bắt buộc theo mẫu, nhóm thứ ba doanh nghiệp tự quyết định nhưng không thể thiếu.
Đổi tên “Bảng cân đối kế toán” thành “Báo cáo tình hình tài chính”. Áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99/2025.
Đọc tiền và nợ ngắn hạn trước khi đọc lợi nhuận. Có lãi mà hết tiền là tình huống phổ biến hơn người ta tưởng.
Xác định doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025 hay Thông tư 133/2016 trước. Mọi mẫu biểu phụ thuộc câu trả lời này.
Nội dung mang tính tham khảo. Khi áp dụng cần đối chiếu Thông tư 99/2025/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC tùy chế độ kế toán đang áp dụng.