Sai sót thường gặp khi quản lý hàng tồn kho: mười lỗi và cách sửa

Phần lớn sai sót về hàng tồn kho không bị phát hiện ngay. Chúng tích lũy qua nhiều kỳ và chỉ lộ ra khi kiểm kê cuối năm, lúc đó không còn truy được nguyên nhân.

Bài viết đi qua mười lỗi thường gặp, hậu quả và cách sửa từng lỗi.

Mười sai sót thường gặp

#Sai sótHậu quảCách sửa
1Ghi thẳng chênh lệch kiểm kê vào chi phí hoặc thu nhậpMất dấu vết, không giải trình được khi thanh traPhải qua tài khoản chờ xử lý trước, xem mục riêng bên dưới
2Hoàn nhập hàng bán bị trả lại theo giá vốn hiện tại thay vì giá vốn lúc bánTồn kho lệch giá trị, lệch này không tự hếtHoàn nhập đúng giá vốn của lần xuất tương ứng
3Không theo dõi riêng hàng về chờ kiểm nghiệmGhi sổ hàng chưa đủ điều kiện nhập khoTheo dõi ở tài khoản hàng mua đang đi đường cho đến khi kiểm nghiệm xong
4Ghi doanh thu mà quên kết chuyển giá vốnLợi nhuận cao giả, tồn kho sổ sách cao hơn thực tếCoi doanh thu và giá vốn là cặp không tách rời
5Đưa chi phí vận chuyển hàng mua vào chi phí bán hàngGiá trị hàng tồn kho thấp sai, giá vốn saiChi phí vận chuyển hàng mua tính vào giá trị hàng
6Đổi phương pháp tính giá xuất kho giữa nămGiá vốn các kỳ không so sánh đượcGiữ nguyên phương pháp trong kỳ kế toán năm, ghi vào chính sách kế toán
7Không mở chi tiết theo từng mặt hàng và từng khoKhông đối chiếu được, không tính được giá xuấtMở chi tiết ngay từ đầu, không gán lại sau
8Không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn khoGiá trị hàng tồn kho trên báo cáo cao hơn giá trị thựcRà soát hàng chậm luân chuyển, hư hỏng, giá thị trường thấp hơn giá gốc
9Không đối chiếu thẻ kho với sổ kế toánSai sót tích lũy nhiều kỳ mới phát hiệnĐối chiếu hằng tháng, không chờ cuối năm
10Không lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi điều chuyểnThiếu chứng từ, rủi ro khi kiểm tra trên đườngLập phiếu theo mẫu hiện hành

Ba lỗi nặng nhất là lỗi 1, 2 và 4. Lỗi 1 làm mất khả năng giải trình. Lỗi 2 tạo ra lệch không tự hết. Lỗi 4 làm sai cả lợi nhuận lẫn tồn kho cùng lúc.

Sai sót thường gặp khi quản lý hàng tồn kho: mười lỗi và cách sửa

Lỗi 1: hạch toán chênh lệch kiểm kê

Đây là lỗi làm mất khả năng giải trình.

Cách sai: ghi thẳng chênh lệch vào chi phí nếu thiếu, vào thu nhập nếu thừa.

Cách đúng: qua tài khoản chờ xử lý trước, sau khi ban kiểm kê có kết luận mới xử lý tiếp.

Trường hợpBút toán
Kiểm kê thừa, chưa rõ nguyên nhânNợ 152, 153, 156 / Có 3381 Phải trả, phải nộp khác
Kiểm kê thiếu, chưa rõ nguyên nhânNợ 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý / Có 152, 153, 156
Xác định thiếu do cá nhân chịu trách nhiệmNợ 1388 hoặc 334 / Có 1381
Thiếu trong định mức, không quy trách nhiệmNợ 632 / Có 1381
Thừa xác định được nguyên nhânNợ 3381 / Có tài khoản tương ứng

Vì sao phải qua tài khoản chờ xử lý: nó để lại dấu vết rằng đã có chênh lệch, đã có biên bản, và đã có kết luận xử lý. Ghi thẳng vào chi phí thì trên sổ không còn thấy chênh lệch từng tồn tại.

Số hiệu tài khoản cấp 2 cần đối chiếu hệ thống tài khoản tại Thông tư 99/2025.

Lỗi 2: hoàn nhập sai giá vốn

Đây là lỗi tạo ra lệch giá trị không tự hết.

Ví dụ bằng số. Doanh nghiệp bán 100 sản phẩm với giá vốn tại thời điểm bán là 350.000 đồng một sản phẩm. Ba tháng sau khách trả lại toàn bộ. Giá vốn bình quân tại thời điểm nhận lại đã là 380.000 đồng.

Cách hoàn nhậpGiá trị ghi tăng hàng tồn khoĐúng hay sai
Theo giá vốn lúc bán: 100 nhân 350.00035.000.000Đúng
Theo giá vốn hiện tại: 100 nhân 380.00038.000.000Sai
Chênh lệch3.000.000 

Kiểm tra: 100 nhân 350.000 bằng 35.000.000. 100 nhân 380.000 bằng 38.000.000. Chênh 3.000.000 đồng.

Hậu quả: tồn kho trên sổ cao hơn thực tế 3 triệu đồng, và giá vốn hàng bán kỳ đó thấp hơn thực tế 3 triệu, tức lợi nhuận cao giả 3 triệu. Lệch này nằm lại trong sổ cho đến khi kiểm kê phát hiện.

Bút toán đúng: Nợ 156 với 35.000.000 và Có 632 với 35.000.000.

Đây là câu nên hỏi khi chọn phần mềm: hàng bán bị trả lại có hoàn nhập đúng giá vốn của lần xuất tương ứng, hay lấy giá vốn bình quân hiện tại.

Lỗi 3: hàng về chờ kiểm nghiệm

Nhiều người chỉ dùng tài khoản hàng mua đang đi đường cho hàng còn trên đường vận chuyển.

Tình huốngGhi vào đâu
Đã có hóa đơn hoặc đã trả tiền nhưng hàng chưa vềTài khoản hàng mua đang đi đường (TK 151)
Hàng đã về kho nhưng chưa kiểm nghiệm xong, chưa nhập khoCũng TK 151
Kiểm nghiệm xong, nhập khoKết chuyển: Nợ 152, 153, 156 / Có 151
Hàng về nhưng chưa có hóa đơnNhập kho theo giá tạm tính, điều chỉnh khi có hóa đơn

Việc cần làm cuối kỳ: rà soát số dư tài khoản hàng mua đang đi đường. Số dư tồn đọng lâu thường là dấu hiệu hàng đã nhập kho mà quên kết chuyển, hoặc hàng thực tế không về.

Năm phương pháp tính giá xuất kho

Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025 nâng từ ba lên năm phương pháp.

Phương phápCó trong Thông tư 200Có trong Thông tư 99Phù hợp với
Thực tế đích danhCóCóHàng giá trị lớn, quản lý theo từng đơn vị
Bình quân gia quyềnCóCóHàng đồng nhất, nhiều lượt nhập xuất
Nhập trước xuất trướcCóCóHàng có hạn dùng
Giá bán lẻKhôngCóBán lẻ nhiều mặt hàng
Chi phí chuẩnKhôngCóSản xuất có hệ thống định mức ổn định

Ba nguyên tắc khi áp dụng:

Phương pháp đã chọn phải áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm.

Phải ghi vào chính sách kế toán và nêu trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Nếu đổi phương pháp thì phải nêu rõ trong thuyết minh cùng ảnh hưởng của việc đổi.

Lưu ý phân biệt: phương pháp tính giá xuất kho trong kế toán khác với nguyên tắc xuất hàng vật lý trong kho. Kho có thể xuất theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước, trong khi kế toán tính giá theo bình quân gia quyền. Hai việc độc lập nhau.

Xem thêm các phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 99.

Sai sót thường gặp khi quản lý hàng tồn kho: mười lỗi và cách sửa

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Lỗi số 8 trong bảng, và là lỗi làm giá trị hàng tồn kho trên báo cáo cao hơn thực tế.

Khi nào xem xét trích lậpDấu hiệu
Hàng chậm luân chuyểnTuổi tồn cao bất thường so với nhóm hàng
Hàng hư hỏng, kém phẩm chấtCó biên bản xác nhận
Giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốcGiá thị trường giảm dưới giá đã mua
Hàng lỗi thời về mẫu mã, công nghệKhông còn bán được ở giá cũ

Bút toán: Nợ 632 Giá vốn hàng bán, Có tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Số hiệu tài khoản cấp 2 cần đối chiếu Thông tư 99/2025. Điều kiện và mức trích lập cần đối chiếu văn bản hiện hành về trích lập dự phòng.

Việc nên làm: lập báo cáo tuổi tồn kho hằng tháng. Hàng nằm quá một ngưỡng nào đó là hàng cần xem xét, không chờ đến cuối năm.

Bảng kiểm tra trước khi khóa sổ

Việc kiểm traChặn lỗi số
Số dư tài khoản hàng mua đang đi đường có tồn đọng lâu không3
Mọi hóa đơn bán hàng đã có bút toán giá vốn tương ứng chưa4
Chi phí vận chuyển hàng mua đã tính vào giá trị hàng chưa5
Thẻ kho khớp sổ kế toán chưa9
Chênh lệch kiểm kê đã qua tài khoản chờ xử lý và có biên bản chưa1
Có hàng chậm luân chuyển nào cần trích lập dự phòng không8
Phương pháp tính giá xuất kho có bị đổi giữa kỳ không6

Bảy việc này làm trước khi khóa sổ mất vài giờ, so với việc phát hiện chênh lệch lớn khi kiểm kê cuối năm mà không truy được nguyên nhân.

Quản lý hàng tồn kho trên phần mềm

Phần lớn mười lỗi trên đều là lỗi phát sinh khi kho và kế toán làm trên hai hệ thống rời.

Phần mềm kế toán Safebooks xử lý:

  • Phiếu nhập xuất kho sinh bút toán tự động, kế toán không nhập lại
  • Hàng bán bị trả lại hoàn nhập đúng giá vốn của lần xuất tương ứng
  • Theo dõi riêng hàng mua đang đi đường và hàng về chờ kiểm nghiệm, cảnh báo số dư tồn đọng
  • Kiểm kê ghi nhận chênh lệch qua tài khoản chờ xử lý, có biên bản và lưu vết
  • Năm phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 99/2025, chặn việc đổi phương pháp giữa kỳ
  • Báo cáo tuổi tồn kho và hàng chậm luân chuyển
  • Đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán tự động, cảnh báo khi lệch

Xem tính năng chi tiết hoặc kiến thức về quản lý kho.

Sai sót thường gặp khi quản lý hàng tồn kho: mười lỗi và cách sửa

Câu hỏi thường gặp

Sai sót nào về hàng tồn kho nghiêm trọng nhất?

Ba lỗi: ghi thẳng chênh lệch kiểm kê vào chi phí, hoàn nhập sai giá vốn khi hàng bán bị trả lại, và ghi doanh thu mà quên kết chuyển giá vốn.

Chênh lệch kiểm kê hạch toán thế nào?

Qua tài khoản chờ xử lý trước. Thiếu thì ghi Nợ tài khoản tài sản thiếu chờ xử lý, Có hàng tồn kho. Thừa thì ghi Nợ hàng tồn kho, Có phải trả phải nộp khác. Sau khi ban kiểm kê có kết luận mới xử lý tiếp.

Hàng bán bị trả lại hoàn nhập theo giá nào?

Theo giá vốn đã ghi khi bán, không phải giá vốn bình quân tại thời điểm nhận lại. Dùng giá hiện tại làm tồn kho lệch giá trị và lệch này không tự hết.

Hàng về kho nhưng chưa kiểm nghiệm ghi vào đâu?

Tài khoản hàng mua đang đi đường, cùng với hàng còn trên đường vận chuyển. Chỉ kết chuyển sang tài khoản hàng tồn kho khi đã kiểm nghiệm và nhập kho.

Có bao nhiêu phương pháp tính giá xuất kho?

Năm phương pháp theo Thông tư 99/2025 từ 01/01/2026: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, giá bán lẻ và chi phí chuẩn.

Có được đổi phương pháp tính giá xuất kho giữa năm không?

Không. Phương pháp đã chọn phải áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm và ghi vào chính sách kế toán.

Chi phí vận chuyển hàng mua hạch toán vào đâu?

Vào giá trị hàng tồn kho, không phải chi phí bán hàng. Đưa vào chi phí bán hàng làm giá trị hàng tồn kho thấp sai và giá vốn sai.

Tổng kết

Ba điều đáng nhớ:

Chênh lệch kiểm kê phải qua tài khoản chờ xử lý. Ghi thẳng vào chi phí là mất dấu vết và không giải trình được khi thanh tra.

Hàng trả lại hoàn nhập đúng giá vốn lúc bán. Đây là lỗi tạo ra lệch giá trị không tự hết, và là câu nên hỏi khi chọn phần mềm.

Bảy việc kiểm tra trước khi khóa sổ mất vài giờ. Rẻ hơn nhiều so với chênh lệch kiểm kê cuối năm không truy được nguyên nhân.

Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Phương pháp tính giá xuất kho và số hiệu tài khoản cần đối chiếu Thông tư 99/2025. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.

Bài viết liên quan

1 Bình luận

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *