Thuế nhập khẩu thông thường là mức thuế cao nhất trong ba loại thuế suất nhập khẩu, áp dụng cho hàng hóa không được hưởng ưu đãi. Bài viết giải thích thuế nhập khẩu thông thường là gì, cách tính, điều kiện áp dụng và phân biệt với thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Hiểu nhanh
- Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng nhập khẩu không thuộc diện ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt.
- Mức thuế: bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng.
- Trường hợp đặc biệt: nếu thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất thông thường.
- Căn cứ: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (số 107/2016/QH13).
Thuế nhập khẩu thông thường là gì?
Thuế nhập khẩu thông thường là mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc hoặc không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.
Đây là một trong ba loại thuế suất nhập khẩu, cùng với thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt, và thường là mức cao nhất.
Cách tính thuế nhập khẩu thông thường
Thuế suất thông thường được xác định theo công thức:
Thuế suất thông thường = 150% × Thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng
Số thuế nhập khẩu phải nộp tính theo:
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất thông thường
Trường hợp mức thuế suất ưu đãi của mặt hàng bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
Điều kiện áp dụng thuế suất thông thường
Hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất thông thường khi:
- Không có tên trong Danh mục Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt.
Phân biệt thuế suất thông thường, ưu đãi và ưu đãi đặc biệt
| Loại thuế suất | Áp dụng cho | Mức thuế |
| Ưu đãi | Hàng từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) với Việt Nam | Theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
| Ưu đãi đặc biệt | Hàng từ nước có hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam | Thường thấp nhất, theo từng hiệp định |
| Thông thường | Hàng từ nước không có thỏa thuận ưu đãi với Việt Nam | Bằng 150% thuế suất ưu đãi |
Ví dụ tính thuế nhập khẩu thông thường
Một mặt hàng có thuế suất nhập khẩu ưu đãi là 10%. Nếu hàng thuộc diện áp dụng thuế suất thông thường thì:
- Thuế suất thông thường = 150% × 10% = 15%.
- Nếu trị giá tính thuế của lô hàng là 200 triệu đồng thì thuế nhập khẩu = 200 triệu × 15% = 30 triệu đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuế nhập khẩu thông thường là bao nhiêu?
Bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng.
2. Khi nào áp dụng thuế suất thông thường?
Khi hàng nhập khẩu không có trong danh mục biểu thuế thông thường và không thuộc diện hưởng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt.
3. Thuế suất thông thường khác ưu đãi đặc biệt thế nào?
Ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng từ nước có FTA với Việt Nam và thường thấp nhất; thông thường áp dụng cho hàng không có thỏa thuận ưu đãi và cao hơn.
4. Nếu thuế suất ưu đãi bằng 0% thì thuế thông thường tính sao?
Trường hợp này do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Bài viết liên quan