Không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng cùng một chế độ kế toán, và việc xác định đúng chế độ kế toán là bước quan trọng để doanh nghiệp xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính phù hợp. Đặc biệt từ năm 2026, một số quy định mới về chế độ kế toán bắt đầu được áp dụng, đặt ra yêu cầu cập nhật thường xuyên đối với kế toán và doanh nghiệp.
Vậy chế độ kế toán là gì, doanh nghiệp đang thuộc nhóm nào và cần cập nhật những gì để nắm thế chủ động trong chuyển đổi và áp dụng? Bài viết dưới đây, Safebooks sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn đầy đủ và chính xác nhất.
1. Chế độ kế toán là gì?
Chế độ kế toán là hệ thống gồm các quy định, hướng dẫn cụ thể về kế toán được áp dụng cho từng nhóm đối tượng, lĩnh vực hay một loại hình đơn vị xác định. Các quy định này giúp doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán một cách thống nhất, chính xác và đảm bảo minh bạch, từ việc lập và xử lý chứng từ, ghi nhận nghiệp vụ, sử dụng tài khoản, mở sổ kế toán đến lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Các chế độ kế toán đang được áp dụng tại Việt Nam

2.1. Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Ngày 25/05/2026, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán cho đối tượng các doanh nghiệp siêu nhỏ tham gia hoạt động kinh tế hiện nay. Thông tư mới này thay thế cho Thông tư 132/2018/TT-BTC, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau mốc thời gian ngày 01/7/2026.
Đối tượng áp dụng
Chế độ kế toán theo Thông tư 58 áp dụng cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối tượng chính: Doanh nghiệp siêu nhỏ có hình thức nộp thuế GTGT và thuế TNDN tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu và thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Đối tượng mở rộng: Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu thực hiện công tác kế toán theo quy định mới.
Một điểm linh hoạt khác của Thông tư này nằm ở khâu tổ chức nhân sự kế toán: doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng mà có thể phân công người phụ trách kế toán ký thay, đồng thời phép bố trí người thân của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu hoặc ban giám đốc đảm nhiệm công việc kế toán, hoặc có thể thuê ngoài dịch vụ kế toán để phù hợp với thực tế về nguồn nhân sự.
Phương pháp thực hiện
Thông tư 58/2026/TT-BTC đã phân loại phương pháp thực hiện ghi sổ kế toán thành 4 trường hợp cụ thể căn cứ vào cách nộp thuế GTGT và TNDN mà doanh nghiệp áp dụng.
| TH | Cách nộp thuế GTGT | Cách nộp thuế TNDN | Căn cứ |
| 1 | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Điều 5 |
| 2 | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Theo thu nhập tính thuế | Điều 6 |
| 3 | Theo phương pháp khấu trừ | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Điều 7 |
| 4 | Theo phương pháp khấu trừ | Theo thu nhập tính thuế | Điều 8 |
2.2. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong năm 2026, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tiếp tục áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông tư được ban hành ngày 26/08/2016, hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và hiện vẫn là căn cứ quan trọng đối với nhóm doanh nghiệp này.
Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế, ngoại trừ các doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp thuộc Nhà nước hoặc do nhà nước sở hữu trên 50% số vốn điều lệ
- Các công ty đại chúng theo quy định pháp luật về chứng khoán
- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định tại Luật Hợp tác xã.
=> Xem thêm: Đầy Đủ Mẫu Báo cáo tài chính năm theo thông tư 133 mới nhất năm 2026
=> Xem thêm: Quy trình hạch toán kế toán xây dựng theo Thông tư 133 đầy đủ nhất
2.3. Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chế độ kế toán cho doanh nghiệp kể từ năm 2026 được thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Thông tư được ban hành ngày 27/10/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và được áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Theo đó, doanh nghiệp có thể tự mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ mà không cần xin phép cơ quan quản lý. Tuy nhiên việc mở thêm tài khoản phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất kinh tế của nghiệp vụ, không trùng lặp đối tượng theo dõi, và không làm thay đổi các chỉ tiêu, thông tin đã trình bày trên báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 cũng được bổ sung, điều chỉnh để phản ánh đầy đủ hơn các nghiệp vụ tài chính ngày càng phổ biến trong thực tế kinh doanh nhưng chưa được quy định trước đây như tài sản sinh học, công cụ tài chính phái sinh, các khoản dự phòng và chênh lệch tỷ giá.
=> Xem thêm: Mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo Thông tư 99 và trọn bộ 07 mẫu chứng từ hàng tồn kho
2.4. Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Chế độ kế toán áp dụng cho khối hành chính, sự nghiệp được quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 17/2/2024 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 cho đến nay. Đây là chế độ kế toán dành cho khu vực công, tập trung vào việc theo dõi, quản lý và kiểm soát nguồn ngân sách nhà nước, tài sản công cũng như các nguồn kinh phí khác theo đúng quy định. Khác với kế toán doanh nghiệp, chế độ này không đặt trọng tâm vào việc xác định và đo lường lợi nhuận.
Đối tượng áp dụng
Thông tư 24/2024/TT-BTC áp dụng cho nhiều nhóm cơ quan, đơn vị trong khu vực công. Cụ thể:
| Nhóm đối tượng | Đối tượng áp dụng | Cách áp dụng / Lưu ý |
| Đơn vị kế toán | Cơ quan nhà nước | Ngoại trừ UBND xã, phường, thị trấn sử dụng ngân sách cấp xã. |
| Đơn vị sự nghiệp công lập | Ngoại trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được phép áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp. | |
| Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp ngoại lệ | Được phép áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động nếu phát sinh: Dự toán ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí trong nướcKinh phí viện trợ không hoàn lại hoặc vay nợ nước ngoài hoặc từ nguồn phí được khấu trừ, để lại. | |
| Tổ chức chính trị; tổ chức chính trị – xã hội; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. | |
| Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập | ||
| Đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng | Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp | Sử dụng các tài khoản ngoài bảng quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC để ghi sổ kế toán. |
| Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp | Thực hiện hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp. | |
| Đối tượng tự nguyện áp dụng | Tổ chức, cơ quan, đơn vị khác không phải đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước | Được tự nguyện áp dụng nếu phù hợp với hoạt động |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng Thông tư 24/2024/TT-BTC
Để tổ chức hệ thống kế toán đúng chuẩn, đơn vị cần xác định đúng mình có thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 24 hay không, vì một số đối tượng được loại trừ hoặc có quy định áp dụng chế độ kế toán khác. Ngoài ra, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo cũng cần được thống nhất trong quá trình thực hiện. Trước khi lập báo cáo, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán có trách nhiệm bảo đảm số liệu được phản ánh đầy đủ, chính xác và cân đối trước khi tiến hành khóa sổ.
2.5. Một số chế độ kế toán đặc thù khác
Bên cạnh 4 chế độ kế toán phổ biến đã nêu trên, một số lĩnh vực có tính chất hoạt động đặc biệt được áp dụng chế độ kế toán riêng theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quan quản lý chuyên ngành.
Doanh nghiệp, tổ chức thuộc các lĩnh vực này cần căn cứ vào văn bản pháp luật chuyên ngành để xác định chế độ kế toán phù hợp. Cụ thể:
| Lĩnh vực | Nội dung |
| Ngân hàng và tổ chức tín dụng | Áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán riêng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, phản ánh các nghiệp vụ đặc thù như tín dụng, thanh toán, bảo lãnh, giấy tờ có giá. |
| Bảo hiểm | Áp dụng chế độ kế toán riêng để phản ánh các nghiệp vụ đặc thù như doanh thu chưa thực hiện, dự phòng nghiệp vụ, hoạt động tái bảo hiểm, đồng bảo hiểm. |
| Chứng khoán | Áp dụng chế độ kế toán riêng do có sự khác biệt về hạch toán giao dịch chứng khoán và kết cấu báo cáo tài chính so với doanh nghiệp thông thường. |
| Bảo hiểm tiền gửi | Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam áp dụng chế độ kế toán riêng theo Thông tư 177/2015/TT-BTC |
3. Doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán như thế nào?
Lựa chọn chế độ kế toán được căn cứ vào loại hình, quy mô, lĩnh vực hoạt động và quy định pháp luật. Xác định đúng chế độ kế toán ngay từ đầu giúp tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo phù hợp, hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.

Xác định loại hình và quy mô doanh nghiệp
Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định mình thuộc nhóm doanh nghiệp nào trong 3 nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa hay doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP như sau:
| Lĩnh vực | Quy mô | Lao động tham gia BHXH trung bình | Doanh thu năm | Hoặc nguồn vốn |
| Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng | Siêu nhỏ | ≤ 10 người | ≤ 3 tỷ đồng | ≤ 3 tỷ đồng |
| Nhỏ | ≤ 100 người | ≤ 50 tỷ đồng | ≤ 20 tỷ đồng | |
| Vừa | ≤ 200 người | ≤ 200 tỷ đồng | ≤ 100 tỷ đồng | |
| Thương mại, dịch vụ | Siêu nhỏ | ≤ 10 người | ≤ 10 tỷ đồng | ≤ 3 tỷ đồng |
| Nhỏ | ≤ 50 người | ≤ 100 tỷ đồng | ≤ 50 tỷ đồng | |
| Vừa | ≤ 100 người | ≤ 300 tỷ đồng | ≤ 100 tỷ đồng |
Doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng tiêu chí lao động và một trong hai tiêu chí doanh thu hoặc nguồn vốn để xác định nhóm quy mô. Trường hợp doanh nghiệp mới hoạt động dưới 1 năm hoặc chưa phát sinh doanh thu, việc xác định quy mô căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn thay vì doanh thu.
Xác định chế độ kế toán được phép áp dụng
Sau khi đã xác định được quy mô và loại hình doanh nghiệp của mình, doanh nghiệp cần đối chiếu để xác định chế độ kế toán được phép áp dụng
| Doanh nghiệp | Thông tư quy định chế độ kế toán |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ | Thông tư 58/2026/TT-BTC |
| Doanh nghiệp vừa và nhỏ | Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu có nhu cầu |
| Doanh nghiệp quy mô lớn | Bắt buộc áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC |
Lựa chọn và đăng ký chế độ kế toán phù hợp
Sau khi xác định chế độ được phép áp dụng, doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán theo thời hạn pháp luật quy định. Nếu thay đổi chế độ kế toán, doanh nghiệp phải thực hiện các yêu cầu về xử lý số liệu, thông tin so sánh và thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định áp dụng cho trường hợp chuyển đổi.
Những thay đổi cần lưu ý khi chuyển sang chế độ kế toán khác
Khi thực hiện chuyển đổi sang chế độ kế toán khác, doanh nghiệp cần rà soát các điểm sau:
- Hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán đang sử dụng
- Số dư và dữ liệu kế toán cần chuyển đổi
- Mẫu và chỉ tiêu báo cáo tài chính theo chế độ mới
- Số liệu, thông tin so sánh trên Báo cáo tài chính
4. Những nội dung doanh nghiệp cần tuân thủ khi áp dụng chế độ kế toán
Ngoài lựa chọn đúng chế độ kế toán, doanh nghiệp cũng cần tổ chức và quản lý thống nhất từ đơn vị tiền tệ, kỳ kế toán, chứng từ, sổ sách đến báo cáo tài chính và lưu trữ dữ liệu. Đây là những nội dung kế toán cần được kiểm soát xuyên suốt để số liệu đầy đủ, nhất quán và thuận tiện khi kiểm tra, đối chiếu.

4.1. Đơn vị tiền tệ và chữ số trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán về nguyên tắc là Đồng Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp có phần lớn giao dịch thu, chi bằng một loại ngoại tệ nhất định, doanh nghiệp được lựa chọn ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ kế toán, nhưng vẫn phải quy đổi ra Đồng Việt Nam khi lập báo cáo tài chính công khai và sử dụng cho mục đích khác tại Việt Nam. Đây cũng là nội dung được Thông tư 99/2025/TT-BTC bổ sung, hướng dẫn cụ thể hơn so với trước, đặc biệt với nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi doanh nghiệp thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán.
4.2. Kỳ kế toán và năm tài chính
Doanh nghiệp cần xác định rõ kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý và kỳ kế toán tháng theo quy định và phù hợp với đặc điểm hoạt động. Kỳ kế toán năm thường được xác định theo năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; trường hợp doanh nghiệp có quy định khác về kỳ kế toán năm thì phải thực hiện theo quy định pháp luật.
Ngoài kỳ kế toán năm, doanh nghiệp còn có kỳ kế toán quý (3 tháng) và kỳ kế toán tháng (1 tháng), là căn cứ để lập các báo cáo tài chính hoặc báo cáo quản trị theo yêu cầu nội bộ.
Kỳ kế toán là cơ sở để doanh nghiệp khóa sổ, tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính. Vì vậy, doanh nghiệp cần bảo đảm số liệu được ghi nhận đầy đủ trong đúng kỳ, tránh ghi nhận sai kỳ làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
4.3. Chứng từ và sổ kế toán
Doanh nghiệp phải lập, sử dụng và quản lý chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và bảo đảm các yêu cầu theo pháp luật về kế toán.
Trên cơ sở chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp thực hiện ghi sổ kế toán để hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống sổ kế toán phải được tổ chức phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp mà đơn vị đang áp dụng, bảo đảm có thể kiểm tra, đối chiếu và truy xuất số liệu khi cần. Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức ghi sổ thủ công hoặc trên phần mềm kế toán, nhưng phải mở sổ, ghi sổ, khóa sổ đúng thời điểm và đúng phương pháp theo chế độ kế toán đang áp dụng.
4.4. Lập và lưu trữ báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là sản phẩm đầu ra quan trọng của công tác kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Số lượng, nội dung các báo cáo bắt buộc khác nhau tùy theo chế độ kế toán áp dụng.
Ví dụ doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế theo thu nhập tính thuế phải lập Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong khi doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC phải lập đầy đủ bốn báo cáo: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Về thời hạn nộp, báo cáo tài chính năm thường phải được nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn này áp dụng thống nhất cho cả doanh nghiệp siêu nhỏ lẫn đơn vị hành chính, sự nghiệp.
=> Xem thêm: Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính Excel chi tiết 2026
4.5. Quản lý và lưu trữ chứng từ, dữ liệu kế toán
Theo quy định tại Luật Kế toán 2015, tài liệu kế toán phải được đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán, với ba mức thời hạn lưu trữ tương ứng mức độ quan trọng của tài liệu:
| Thời hạn lưu trữ | Áp dụng |
| Tối thiểu 5 năm | Đối với tài liệu phục vụ quản lý, điều hành nội bộ và chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính. |
| Tối thiểu 10 năm | Đối với chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm. |
| Lưu trữ vĩnh viễn | đối với tài liệu có liên quan đến lịch sử hình thành doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. |
Đối với dữ liệu kế toán được lưu trữ bằng phương tiện điện tử, doanh nghiệp cần bảo đảm an toàn, bảo mật và khả năng truy xuất dữ liệu trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định.
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp có thay đổi gì từ năm 2026?
Từ năm 2026, chế độ kế toán doanh nghiệp có sự thay đổi đáng kể khi Thông tư 99/2025 được đưa vào thay thế Thông tư 200/2014 và một số văn bản sửa đổi, bổ sung trước đây

Những quy định mới cần cập nhật
Thông tư 99/2025 được ban hành ngày 27/10/2025, mang theo loạt thay đổi đáng chú ý so với Thông tư 200/2014 đã gắn bó với doanh nghiệp Việt Nam hơn một thập kỷ qua
| Thay đổi | Nội dung |
| Đổi tên báo cáo tài chính | Bảng cân đối kế toán đổi tên thành Báo cáo tình hình tài chính, quy định rõ ràng hơn nguyên tắc phân loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. |
| Trao quyền tự chủ thiết kế tài khoản | Đơn vị phải xây dựng quy chế quản trị và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ, phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận trong các giao dịch kinh tế phát sinh. |
| Bổ sung hướng dẫn cho nghiệp vụ hiện đại | Hệ thống tài khoản phản ánh đầy đủ hơn: tài sản sinh học, công cụ tài chính phái sinh, các khoản dự phòng và chênh lệch tỷ giá. |
| Mở rộng yêu cầu thuyết minh | Doanh nghiệp phải giải trình sâu hơn về bản chất giao dịch trong thuyết minh báo cáo tài chính, không chỉ dừng ở việc trình bày số liệu. |
| Hướng dẫn cụ thể hơn về đơn vị tiền tệ kế toán | Bổ sung nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi doanh nghiệp thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán. |
=> Xem thêm: Tóm tắt điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT200 từ ngày 01/01/2026
Đối tượng áp dụng
Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp quy mô lớn thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ngoại trừ những trường hợp có chế độ kế toán riêng theo quy định pháp luật. Ngoài ra, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cũng được quyền lựa chọn chuyển sang áp dụng Thông tư 99 nếu có nhu cầu chuẩn hóa báo cáo tài chính, phục vụ vay vốn hoặc mở rộng quy mô.
Điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi chuyển đổi
Rà soát và cập nhật hệ thống tài khoản
Doanh nghiệp cần rà soát lại hệ thống tài khoản đang sử dụng theo Thông tư 200 và đối chiếu với danh mục tài khoản mới theo Thông tư 99. Trong đó, cần đặc biệt lưu ý những tài khoản liên quan đến các nghiệp vụ mới được bổ sung để có phương án điều chỉnh phù hợp.
Cập nhật mẫu biểu báo cáo tài chính
Các mẫu báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán cũng cần được điều chỉnh cho phù hợp với quy định mới, từ tên gọi đến kết cấu báo cáo. Việc cập nhật sớm sẽ giúp hạn chế sai lệch khi đối chiếu số liệu giữa năm 2025 và năm 2026.
Trình bày lại số liệu so sánh
Khi lập báo cáo tài chính năm 2026, doanh nghiệp cần trình bày lại số liệu của kỳ so sánh (năm 2025) theo mẫu biểu và nguyên tắc phân loại mới để đảm bảo số liệu giữa 2 kỳ được trình bày nhất quán và thuận tiện hơn khi đối chiếu.
Chủ động xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ
Quy chế kiểm soát nội bộ là một nội dung mới, đòi hỏi doanh nghiệp có sự chuẩn bị từ trước. Do đó doanh nghiệp cần xác định rõ quy trình xử lý và trách nhiệm của từng bộ phận đối với các giao dịch kinh tế phát sinh. Công việc cần được hoàn thiện theo từng bước thay vì chờ đến khi Thông tư có hiệu lực mới bắt đầu triển khai.
6. Một số câu hỏi thường gặp về chế độ kế toán
Chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán có giống nhau không?
Không. Chuẩn mực kế toán là hệ thống nguyên tắc, khung lý thuyết chung về ghi nhận, đo lường và trình bày thông tin tài chính, áp dụng chung cho mọi đơn vị lập báo cáo tài chính và ít thay đổi theo thời gian, trong khi chế độ kế toán là hệ thống quy định, hướng dẫn thực hành cụ thể để triển khai các nguyên tắc đó.
Doanh nghiệp có được thay đổi chế độ kế toán không?
Có. Tuy nhiên doanh nghiệp cần thực hiện theo điều kiện và trình tự pháp luật quy định, đồng thời bảo đảm tính liên tục, nhất quán của số liệu kế toán khi chuyển đổi.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được lựa chọn chế độ kế toán doanh nghiệp không?
Có. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành nếu đáp ứng điều kiện áp dụng và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính.
Hộ kinh doanh có áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp không?
Không. Hộ kinh doanh thực hiện chế độ kế toán riêng quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC. Tuy nhiên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm có thể lựa chọn thực hiện kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC hoặc chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.
=> Xem thêm: Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BCT về chế độ kế toán Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
7. Quản lý nghiệp vụ kế toán hiệu quả với phần mềm kế toán Safebooks
Những thay đổi về chế độ kế toán trong năm 2026 đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải chủ động rà soát và cập nhật hệ thống tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính để đảm bảo số liệu được xử lý đúng theo quy định mới. Phần mềm kế toán Safebooks là công cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong quá trình này bằng việc cập nhật các Thông tư, Nghị định mới, giúp giảm bớt khối lượng công việc thủ công mỗi khi chính sách kế toán có thay đổi.
Bên cạnh việc cập nhật chính sách, Safebooks còn hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tự động hạch toán chứng từ mua bán
- Đối chiếu số dư và phát hiện chênh lệch trước khi lập báo cáo tài chính
- Kết nối với Tổng Cục Thuế lấy toàn bộ hoá đơn đầu vào, đầu ra về hạch toán và kiểm tra tính hợp lệ.
- Nắm bắt và theo dõi tình hình tài chính và nghiệp vụ kế toán mọi lúc trên điện thoại, giúp kế toán và chủ doanh nghiệp thuận tiện trong kiểm soát.
- Hoạt động trực tuyến, không cần cài đặt, phù hợp với nhiều mô hình từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ đến doanh nghiệp có quy mô lớn.
Đơn giản hóa nghiệp vụ, chủ động trước thay đổi và quản lý kế toán hiệu quả hơn với Safebooks. Đăng ký dùng thử để trải nghiệm phần mềm kế toán Safebooks ngay!