Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp xây dựng phức tạp hơn thương mại vì phải tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng công trình. Bài viết này hướng dẫn quy trình hạch toán kế toán xây dựng theo Thông tư 133, gồm tài khoản sử dụng, bút toán tập hợp chi phí, tính giá thành và ghi nhận doanh thu, kèm ví dụ minh họa.
Đối tượng áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có doanh nghiệp xây dựng, xây lắp quy mô nhỏ và vừa. Với hoạt động xây lắp, doanh nghiệp chỉ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Tài khoản sử dụng khi hạch toán kế toán xây dựng theo Thông tư 133
Điểm khác biệt lớn nhất so với Thông tư 200 là Thông tư 133 không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí. Thay vào đó, doanh nghiệp tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 và mở chi tiết theo từng công trình cùng bốn khoản mục chi phí:
| Tài khoản chi tiết của 154 | Nội dung |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | Vật tư, vật liệu dùng trực tiếp cho công trình |
| Chi phí nhân công trực tiếp | Lương và các khoản theo lương của công nhân thi công |
| Chi phí sử dụng máy thi công | Chi phí xe, máy phục vụ thi công |
| Chi phí sản xuất chung | Chi phí quản lý, phục vụ chung cho công trình |
Tài khoản 154 không bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Phần chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành mà hạch toán vào giá vốn hàng bán (TK 632).
Cách hạch toán chi phí cho kế toán xây dựng theo Thông tư 133
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nợ TK 154 (chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình)
- Có TK 152, 111, 112, 331
Chi phí nhân công trực tiếp
- Nợ TK 154 (chi tiết chi phí nhân công trực tiếp)
- Có TK 334
Chi phí sử dụng máy thi công
- Nợ TK 154 (chi tiết chi phí máy thi công)
- Có TK 152, 214, 334, 111, 112, 331
Chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 154 (chi tiết chi phí sản xuất chung)
- Có TK 152, 153, 214, 334, 338, 331
Tính giá thành và ghi nhận doanh thu công trình
Khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao:
- Kết chuyển giá thành công trình: Nợ TK 632 / Có TK 154 (phần chi phí của công trình đã hoàn thành, sau khi trừ chi phí dở dang cuối kỳ nếu có).
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131, 111, 112 / Có TK 511 và Có TK 3331 (thuế GTGT).
Với công trình thi công qua nhiều kỳ, phần chi phí chưa hoàn thành được để lại là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên TK 154, kết chuyển sang giá vốn khi nghiệm thu tương ứng.
Ví dụ hạch toán kế toán xây dựng theo Thông tư 133
Công trình A trong kỳ phát sinh các chi phí (đơn vị: triệu đồng):
| Khoản mục chi phí | Số tiền | Bút toán |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 500 | Nợ 154A / Có 152: 500 |
| Nhân công trực tiếp | 200 | Nợ 154A / Có 334: 200 |
| Máy thi công | 100 | Nợ 154A / Có 214, 331, 334: 100 |
| Chi phí sản xuất chung | 80 | Nợ 154A / Có 152, 214, 334: 80 |
| Tổng chi phí tập hợp | 880 |
Công trình A hoàn thành, nghiệm thu toàn bộ (không còn dở dang), doanh thu 1.100 triệu, thuế GTGT 10%:
- Kết chuyển giá thành: Nợ TK 632 / Có TK 154A: 880 triệu.
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 1.210 triệu / Có TK 511: 1.100 triệu / Có TK 3331: 110 triệu.
Lợi nhuận gộp của công trình = 1.100 − 880 = 220 triệu đồng.
6 lưu ý khi hạch toán kế toán xây dựng theo Thông tư 133
- Mở chi tiết tài khoản 154 theo từng công trình, hạng mục để tập hợp chi phí riêng.
- Xuất vật tư theo định mức trong dự toán, đối chiếu chi phí thực tế với dự toán.
- Chi phí vượt định mức bình thường đưa vào giá vốn (TK 632), không tính vào giá thành.
- Theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ cho công trình chưa hoàn thành.
- Xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu đúng thời điểm nghiệm thu, bàn giao.
- Lưu trữ đầy đủ dự toán, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và chứng từ theo từng công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Kế toán xây dựng theo Thông tư 133 dùng tài khoản nào để tập hợp chi phí?
Dùng tài khoản 154, mở chi tiết theo từng công trình và bốn khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung. Thông tư 133 không dùng các tài khoản 621, 622, 623, 627 như Thông tư 200.
2. Chi phí vượt định mức hạch toán thế nào?
Phần chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành công trình mà hạch toán vào giá vốn hàng bán (TK 632).
3. Khi nào ghi nhận doanh thu công trình?
Vào thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục hoàn thành, kể cả khi chủ đầu tư chưa thanh toán.
4. Tài khoản 154 có gồm chi phí quản lý doanh nghiệp không?
Không. Tài khoản 154 chỉ tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp của công trình, không gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
Bài viết liên quan