Mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo Thông tư 99 và trọn bộ 07 mẫu chứng từ hàng tồn kho

Từ ngày 01/01/2026, khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực thay thế Thông tư 200, hệ thống chứng từ kế toán hàng tồn kho có nhiều điều chỉnh về tên gọi và mẫu biểu. Trong đó, mẫu phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) và mẫu phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) là hai chứng từ được dùng nhiều nhất.

Bài viết này cung cấp mẫu phiếu nhập kho theo Thông tư 99, mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 99 (bản Word) cùng trọn bộ 07 mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho, kèm hướng dẫn cách ghi chi tiết cho từng mẫu.

Danh mục 07 mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99

Theo Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, nhóm hàng tồn kho có 07 mẫu chứng từ như sau:

Tên chứng từSố hiệu chứng từ
Phiếu nhập khoMẫu số 01-VT
Phiếu xuất khoMẫu số 02-VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoáMẫu số 03-VT
Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳMẫu số 04-VT
Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoáMẫu số 05-VT
Bảng kê mua hàngMẫu số 06-VT
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụMẫu số 07-VT
chứng từ kế toán hàng tồn kho

1. Mẫu phiếu nhập kho theo Thông tư 99 (Mẫu số 01-VT)

Mẫu 01-VT là phiếu nhập kho, áp dụng khi nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê. Mẫu phiếu nhập kho theo Thông tư 99 thay thế mẫu theo Thông tư 200, có giá trị sử dụng từ 01/01/2026.

Tải mẫu phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) file Word: TẠI ĐÂY

Cách ghi phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

Góc trên bên trái của phiếu nhập kho ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận nhập kho. Khi lập phiếu phải ghi rõ số phiếu, ngày tháng năm lập, họ tên người giao hàng, số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho và địa điểm kho nhập.

  • Dòng viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên phiếu nhập kho bằng chữ.
  • Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, hàng hóa.
  • Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập).
  • Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.
  • Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hóa đơn tùy quy định) và tính ra số tiền của từng loại thực nhập.
  • Dòng cộng: Ghi tổng số tiền các loại vật tư, hàng hóa nhập cùng một phiếu.
Mẫu 01-VT

2. Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 99 (Mẫu số 02-VT)

Mẫu 02-VT là phiếu xuất kho, được lập cho các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng một kho, dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.

Tải mẫu phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) file Word: TẠI ĐÂY

Cách ghi phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

Góc trên bên trái của phiếu xuất kho ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận xuất kho. Khi lập phiếu phải ghi rõ họ tên người nhận hàng, tên bộ phận, số và ngày tháng năm lập, lý do xuất kho và kho xuất.

  • Dòng viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên phiếu xuất kho bằng chữ.
  • Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, hàng hóa.
  • Cột 1: Ghi số lượng theo yêu cầu xuất kho của bộ phận sử dụng.
  • Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (chỉ bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
  • Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại xuất kho (cột 4 = cột 2 × cột 3).
  • Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, hàng hóa thực tế đã xuất kho.
Mẫu 02-VT

3. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT)

Mẫu 03-VT dùng để xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ trong khâu thanh toán và bảo quản.

Tải mẫu Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT) file Word: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn cách ghi Mẫu 03-VT

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên nhân và cách xử lý đối với hàng không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất.

Góc bên trái ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.

  • Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách và mã số của vật tư, hàng hóa kiểm nghiệm.
  • Cột D: Ghi phương thức kiểm nghiệm (toàn diện hay xác suất).
  • Cột E: Ghi rõ đơn vị tính của từng loại.
  • Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn hoặc phiếu giao hàng.
  • Cột 2, 3: Ghi kết quả thực tế kiểm nghiệm.
Mẫu 03-VT

4. Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT)

Mẫu 04-VT được đổi tên từ “Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ” (theo Thông tư 200) thành “Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ” theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Mẫu này thể hiện rõ ràng hơn phần vật tư để lại sử dụng và số lượng nhập lại kho, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Tải mẫu Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT) file Word: TẠI ĐÂY

Xem thêm: Mẫu Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ theo Thông tư 99, TT133 và TT200

Cách ghi Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

Góc bên trái ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở đơn vị sử dụng được phân thành hai loại:

  • Nếu vật tư không cần sử dụng nữa thì lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) và nộp lại kho.
  • Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ thành 2 bản, phụ trách bộ phận ký tên: 1 bản giao phòng vật tư (nếu có), 1 bản giao phòng kế toán.
Mẫu 04-VT

5. Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05-VT)

Mẫu 05-VT là biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, lập nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê. Mỗi kho kiểm kê được lập thành 01 bản riêng biệt.

Tải mẫu Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT) file Word: TẠI ĐÂY

Cách ghi Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT)

Nếu có chênh lệch phải trình giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết.

Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.

  • Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng loại được kiểm kê tại kho.
  • Cột 1: Ghi đơn giá của từng loại (tùy quy định của đơn vị).
  • Cột 2, 3: Ghi số lượng, số tiền theo sổ kế toán.
  • Cột 4, 5: Ghi số lượng, số tiền theo kết quả kiểm kê.
  • Thừa so với sổ kế toán ghi vào cột 6, 7; thiếu ghi vào cột 8, 9.
  • Phân loại theo phẩm chất: tốt 100% ghi cột 10, kém phẩm chất ghi cột 11, mất phẩm chất ghi cột 12.
Mẫu 05-VT

6. Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06-VT)

Mẫu 06-VT là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp người bán không phải lập hóa đơn theo quy định, làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí. Vật tư, hàng hóa lập trong bảng kê này không được khấu trừ thuế GTGT.

Tải mẫu Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT) file Word: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn ghi Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

  • Góc bên trái ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng; ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người trực tiếp mua hàng.
  • Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất, địa chỉ mua và đơn vị tính của từng loại.
  • Cột 1: Ghi số lượng mỗi loại đã mua.
  • Cột 2: Ghi đơn giá mua từng loại.
  • Cột 3: Ghi số tiền từng loại (cột 3 = cột 1 × cột 2).
  • Dòng cộng ghi tổng số tiền đã mua. Các cột còn thừa gạch một đường chéo từ trên xuống. Bảng kê do người mua lập 2 liên.
Mẫu 06-VT

7. Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT)

Mẫu 07-VT dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán, từ đó phân bổ cho các đối tượng sử dụng hàng tháng.

Tải mẫu Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT) file Word: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn ghi Bảng phân bổ (Mẫu 07-VT)

  • Các cột dọc phản ánh các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trong tháng theo giá hạch toán và giá thực tế; các dòng ngang phản ánh các đối tượng sử dụng.
  • Căn cứ chứng từ xuất kho và hệ số chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại để tính giá thực tế xuất kho.
  • Giá trị xuất kho theo giá thực tế được dùng làm căn cứ ghi vào bên Có các tài khoản 152, 153, 242 của các bảng kê, nhật ký chứng từ và sổ kế toán liên quan tùy hình thức kế toán đơn vị áp dụng.

Xem thêm: Tóm tắt điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT200 từ 01/01/2026

Mẫu 07-VT

Phần mềm quản lý tồn kho Safebooks

Safebooks là phần mềm kế toán cung cấp tính năng mạnh mẽ để quản lý tồn kho hiệu quả:

  • Thiết lập tồn kho tối thiểu cho từng vật tư, hàng hóa.
  • Tự động cảnh báo khi số lượng tồn kho dưới mức tối thiểu.
  • Khai báo định mức nguyên vật liệu sản xuất cho từng thành phẩm.
  • Tự động tính số lượng nguyên vật liệu cần xuất kho để sản xuất.
  • Báo cáo chênh lệch giữa xuất dùng thực tế và định mức.
  • Tự động tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo đối tượng vật tư, lô, kho, vị trí và giao dịch.
  • Đội ngũ tư vấn 24/7 sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu phiếu nhập kho theo Thông tư 99 là mẫu số nào?

Phiếu nhập kho theo Thông tư 99 là Mẫu số 01-VT, ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế mẫu theo Thông tư 200.

2. Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 99 là mẫu số nào?

Phiếu xuất kho theo Thông tư 99 là Mẫu số 02-VT. Mẫu này dùng cho vật tư, hàng hóa cùng một kho, cùng một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng mục đích sử dụng.

3. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo Thông tư 99 có gì khác so với Thông tư 200?

Về cơ bản, kết cấu các cột và cách ghi tương tự, nhưng Thông tư 99 điều chỉnh tên gọi, số hiệu và cách trình bày một số mẫu biểu. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán mới cần dùng mẫu theo Thông tư 99 từ 01/01/2026.

4. Doanh nghiệp có bắt buộc dùng đúng mẫu phiếu nhập, xuất kho theo Thông tư 99 không?

Doanh nghiệp có thể tự thiết kế chứng từ phù hợp với đặc điểm hoạt động, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán theo quy định. Dùng đúng biểu mẫu theo Thông tư 99 giúp thuận tiện khi đối chiếu và thanh, kiểm tra.

Bài viết liên quan:

Phần mềm quản lý hàng tồn kho cho doanh nghiệp

Tóm tắt điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT200

Các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo Thông tư 99

Các phương pháp quản lý hàng tồn kho phổ biến

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *