Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế phổ biến, áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ. Bài viết này giải thích thuế GTGT là gì, các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (0%, 5%, 10%), đối tượng không chịu thuế và cập nhật theo Luật Thuế GTGT 2024.
Thuế GTGT là gì?
Thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiếng Anh là Value Added Tax (VAT), là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT là thuế gián thu: người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế, còn doanh nghiệp là bên kê khai và nộp thay vào ngân sách nhà nước.
Các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
Hiện nay có ba mức thuế suất thuế GTGT: 0%, 5% và 10%.
| Thuế suất | Đối tượng áp dụng |
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế khi xuất khẩu |
| 5% | Nước sạch, phân bón, sản phẩm nông nghiệp, thiết bị y tế, thuốc, sách, dịch vụ khoa học công nghệ và một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu |
| 10% | Hầu hết hàng hóa, dịch vụ thông thường không thuộc diện 0% hoặc 5% |
Lưu ý: mức 8% không phải là một thuế suất riêng mà là chính sách giảm 2% từ mức 10% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 cho các nhóm hàng đủ điều kiện.
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo Luật Thuế GTGT 2024, một số nhóm không chịu thuế GTGT, ví dụ:
- Dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, đào tạo.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm theo quy định.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến ở khâu tự sản xuất, đánh bắt.
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 200 triệu đồng trở xuống.
Doanh nghiệp cần đối chiếu Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 để xác định đầy đủ đối tượng không chịu thuế.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ phần trăm theo ngành nghề
Áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh và một số trường hợp theo quy định.
Cập nhật theo Luật Thuế GTGT 2024
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025, thay thế Luật Thuế GTGT 2008. Một số điểm mới:
- Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh lên từ 200 triệu đồng/năm.
- Điều chỉnh một số đối tượng: một số mặt hàng chuyển từ diện không chịu thuế sang chịu thuế (ví dụ phân bón chịu thuế 5%).
- Quy định chi tiết hơn về đối tượng không chịu thuế và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuế GTGT có mấy mức thuế suất?
Có ba mức: 0%, 5% và 10%. Ngoài ra có chính sách giảm còn 8% cho một số hàng hóa, dịch vụ đến hết 31/12/2026.
2. Hàng hóa thông thường chịu thuế suất bao nhiêu?
Mức 10%, trừ trường hợp được giảm còn 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
3. Thuế suất 0% áp dụng cho đối tượng nào?
Chủ yếu là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế theo quy định.
4. Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì không chịu thuế GTGT?
Theo Luật Thuế GTGT 2024, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 200 triệu đồng trở xuống không chịu thuế GTGT.
Bài viết liên quan