Từ báo cáo tài chính năm 2026, “Bảng cân đối kế toán” không còn là tên chính thức. Báo cáo này nay gọi là “Báo cáo tình hình tài chính”, và kết cấu cũng được sắp xếp lại.
Bài viết hướng dẫn cách lập báo cáo, những gì đã thay đổi, và cách xác định năm nào áp dụng chế độ nào.
Bảng cân đối kế toán là gì?
Bảng cân đối kế toán, tên gọi chính thức từ năm 2026 là Báo cáo tình hình tài chính, là báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Đây là Mẫu số B01-DN trong bộ báo cáo tài chính gồm bốn báo cáo.
Điểm phân biệt cơ bản:
| Báo cáo | Phản ánh | Tính chất |
| Báo cáo tình hình tài chính | Tại một thời điểm | Ảnh chụp |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Trong một kỳ | Đoạn phim |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Trong một kỳ | Đoạn phim |
Phương trình kế toán cơ bản
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
Đây là ràng buộc bắt buộc. Hai vế không bằng nhau thì báo cáo sai, không có ngoại lệ.
Cách hiểu: vế trái là doanh nghiệp đang có gì, vế phải là số đó từ đâu mà có. Mọi tài sản đều đến từ một trong hai nguồn: tiền của chủ nợ hoặc tiền của chủ sở hữu.

Năm tài chính nào áp dụng chế độ nào
Đây là phần cần đọc trước, vì kế toán làm việc trong năm 2026 phải xử lý cả hai chế độ.
| Năm tài chính | Chế độ áp dụng | Tên báo cáo |
| Năm 2025 và trước đó | Thông tư 200/2014/TT-BTC | Bảng cân đối kế toán |
| Từ năm 2026 trở đi | Thông tư 99/2025/TT-BTC | Báo cáo tình hình tài chính |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa | Thông tư 133/2016, không thay đổi | Theo mẫu của Thông tư 133 |
Thông tư 99/2025 ban hành ngày 27/10/2025, hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày đó.
Nghĩa là: báo cáo năm 2025 dù nộp trong năm 2026 vẫn lập theo chế độ cũ và vẫn mang tên Bảng cân đối kế toán. Báo cáo năm 2026 mới lập theo Thông tư 99.
Doanh nghiệp có năm tài chính không trùng năm dương lịch cần xác định lại mốc áp dụng theo năm tài chính của mình.
Kết cấu báo cáo đã thay đổi
Đây là thay đổi lớn nhất và ít bài viết nào đề cập.
| Thông tư 200 | Thông tư 99/2025 | |
| Phần A | Tài sản ngắn hạn | Tài sản ngắn hạn |
| Phần B | Tài sản dài hạn | Tài sản dài hạn |
| Phần C | Nợ phải trả, gồm cả ngắn hạn và dài hạn | Nợ ngắn hạn |
| Phần D | Vốn chủ sở hữu | Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu |
Cách hiểu sự thay đổi:
Thông tư 200 nhóm theo bản chất nguồn vốn: toàn bộ nợ phải trả vào một nhóm, vốn chủ sở hữu vào nhóm khác. Bên trong phần nợ phải trả mới chia tiếp ngắn hạn và dài hạn.
Thông tư 99 nhóm theo kỳ hạn: ngắn hạn tách khỏi dài hạn ở cả bên tài sản lẫn bên nguồn vốn. Đây là cách trình bày gần với chuẩn mực quốc tế hơn, nơi báo cáo phân biệt rõ current và non-current.
Hệ quả thực tế: người quen đọc theo kết cấu cũ sẽ tìm không thấy dòng “Nợ phải trả” tổng ở vị trí quen thuộc. Cần đọc lại cấu trúc trước khi phân tích.
Cần đối chiếu trực tiếp phụ lục Thông tư 99/2025 để nắm chính xác thứ tự chỉ tiêu và mã số.
Chỉ tiêu mới
Thông tư 99/2025 bổ sung một số chỉ tiêu, trong đó có tài sản sinh học. Đây là khái niệm đến từ chuẩn mực quốc tế về nông nghiệp, liên quan đến cây trồng và vật nuôi.
Doanh nghiệp ngành nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản cần rà lại cách phân loại tài sản theo chỉ tiêu mới này.
Nội dung cần có trên báo cáo
| Nhóm | Nội dung |
| Tài sản ngắn hạn | Tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác |
| Tài sản dài hạn | Phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác |
| Nợ ngắn hạn | Phải trả người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp, phải trả người lao động, vay ngắn hạn |
| Nợ dài hạn | Phải trả dài hạn, vay và nợ thuê tài chính dài hạn, doanh thu chưa thực hiện dài hạn |
| Vốn chủ sở hữu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ đầu tư phát triển, các khoản dự trữ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
Về nhóm vốn chủ sở hữu: Thông tư 99 đổi tên tài khoản 418 từ “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” thành “Các khoản dự trữ”, và bổ sung tài khoản 422 Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định. Hệ thống tài khoản còn 71 tài khoản cấp 1, ít hơn Thông tư 200 năm tài khoản.
Yêu cầu hình thức bắt buộc:
- Đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép dùng đơn vị tiền tệ khác theo quy định
- Có đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật
- Ghi rõ thời điểm lập báo cáo
- Phân biệt rõ ngắn hạn và dài hạn theo ngưỡng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường

Trường hợp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
Doanh nghiệp không còn đáp ứng giả định hoạt động liên tục, ví dụ đang trong quá trình giải thể hoặc phá sản, lập báo cáo theo mẫu riêng.
Hệ thống mẫu dành cho nhóm này có ký hiệu DNKLT. Doanh nghiệp thuộc trường hợp này cần tra đúng bộ mẫu tương ứng tại Thông tư 99/2025 thay vì dùng mẫu thông thường.
Nguyên tắc lập cũng khác: tài sản được đánh giá lại theo giá trị có thể thu hồi thay vì theo giá gốc, và mọi khoản nợ được phân loại là ngắn hạn.
Bảy bước lập báo cáo
| Bước | Việc làm | Điểm cần chú ý |
| 1 | Tập hợp và kiểm tra đủ chứng từ trong kỳ | Rà riêng hàng đã nhập chưa có hóa đơn |
| 2 | Hạch toán hết nghiệp vụ, không để chứng từ tồn | Kiểm tra không có nghiệp vụ trùng |
| 3 | Đối chiếu từng phần hành | Xem bảng bên dưới |
| 4 | Thực hiện bút toán cuối kỳ | Khấu hao, phân bổ, đánh giá tỷ giá, trích lập dự phòng |
| 5 | Kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh | Số lợi nhuận sau thuế chuyển sang lợi nhuận chưa phân phối |
| 6 | Khóa sổ, lấy số dư cuối kỳ từng tài khoản | |
| 7 | Sắp xếp số dư vào đúng chỉ tiêu theo mẫu hiện hành | Tra phụ lục để lấy đúng mã số |
Đối chiếu từng phần hành ở bước 3
| Phần hành | Đối chiếu với |
| Tiền mặt | Biên bản kiểm kê quỹ |
| Tiền gửi ngân hàng | Sổ phụ ngân hàng |
| Phải thu khách hàng | Sổ chi tiết theo từng khách, và biên bản đối chiếu công nợ |
| Phải trả người bán | Sổ chi tiết theo từng nhà cung cấp |
| Hàng tồn kho | Thẻ kho và biên bản kiểm kê |
| Tài sản cố định | Sổ tài sản, kiểm tra đã trích khấu hao đủ |
| Thuế phải nộp | Tờ khai và chứng từ nộp thuế |
Bước này quyết định chất lượng báo cáo. Số dư chưa được đối chiếu thì đưa lên báo cáo cũng chỉ là con số trên giấy.

Checklist đối chiếu chéo trước khi nộp
Đây là phần giá trị nhất và bản cũ chưa có đầy đủ.
| # | Phép kiểm tra | Phải khớp |
| 1 | Tổng tài sản so với tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu | Bằng nhau, không có ngoại lệ |
| 2 | Tiền và tương đương tiền so với tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Bằng nhau |
| 3 | Lợi nhuận chưa phân phối so với số đầu kỳ cộng lợi nhuận sau thuế trừ cổ tức và trích quỹ | Khớp |
| 4 | Số dư đầu kỳ so với số dư cuối kỳ của báo cáo năm trước | Bằng nhau, trừ khi có điều chỉnh hồi tố được thuyết minh |
| 5 | Hàng tồn kho so với biên bản kiểm kê | Chênh lệch phải đã xử lý |
| 6 | Công nợ so với biên bản đối chiếu với đối tác | Chênh lệch phải giải thích được |
| 7 | Số liệu trên thuyết minh so với số liệu trên báo cáo chính | Bằng nhau |
| 8 | Các khoản ngắn hạn và dài hạn đã phân loại đúng theo ngưỡng 12 tháng |
Phép kiểm tra số 1 và số 2 là hai phép bắt buộc. Phép số 1 bắt lỗi trong chính báo cáo này, phép số 2 bắt lỗi liên kết với báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Phép số 4 hay bị bỏ qua và là nguyên nhân khiến số liệu giữa hai năm không liên tục.
Kỳ đầu áp dụng Thông tư 99
Phần này dành riêng cho báo cáo năm 2026.
| Việc cần làm | Nội dung |
| Chuyển đổi số dư đầu kỳ | Số dư cuối năm 2025 theo hệ thống tài khoản cũ chuyển sang hệ thống mới |
| Rà tài khoản bị bỏ hoặc đổi tên | Hệ thống còn 71 tài khoản cấp 1, có tài khoản bị bỏ và có tài khoản đổi tên |
| Sắp xếp lại theo kết cấu mới | Nợ ngắn hạn tách khỏi nợ dài hạn, nợ dài hạn nhóm chung với vốn chủ sở hữu |
| Trình bày lại số liệu so sánh | Cột số liệu năm 2025 trên báo cáo năm 2026 phải theo cách trình bày mới |
| Cập nhật sổ tay kế toán | Ghi nhận biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán mà doanh nghiệp tự thiết kế |
| Cập nhật phần mềm kế toán | Hệ thống tài khoản và biểu mẫu theo chế độ mới |
Việc dễ bị bỏ sót nhất là trình bày lại số liệu so sánh. Báo cáo năm 2026 có cột số liệu năm 2025 để đối chiếu. Số liệu đó lập theo chế độ cũ nên cần đưa về cách trình bày mới, kèm thuyết minh về việc chuyển đổi.
Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Hậu quả |
| Hai vế không cân bằng | Báo cáo sai, phải rà lại toàn bộ |
| Phân loại sai ngắn hạn và dài hạn | Sai cơ cấu, ảnh hưởng mọi tỷ số thanh toán |
| Bù trừ giữa phải thu và phải trả của cùng một đối tượng | Làm nhỏ đi quy mô thật của tài sản và nợ, không đúng nguyên tắc |
| Không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho | Tài sản cao hơn giá trị thực |
| Quên đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối kỳ | Sai giá trị tài sản và nợ |
| Số dư đầu kỳ không khớp cuối kỳ năm trước | Số liệu không liên tục giữa hai năm |
| Dùng mã số chỉ tiêu theo Thông tư 200 cho báo cáo năm 2026 | Điền sai mã số trên mẫu mới |
| Nhầm chế độ áp dụng giữa báo cáo năm 2025 và năm 2026 | Lập sai một trong hai kỳ |
Hai lỗi cuối là lỗi đặc thù của giai đoạn chuyển tiếp và sẽ phổ biến trong năm 2026 đến 2027.
Về lỗi bù trừ: doanh nghiệp vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp của một đối tác thì phải trình bày riêng khoản phải thu và khoản phải trả, không được cấn trừ rồi chỉ ghi số chênh lệch, trừ khi đáp ứng điều kiện bù trừ theo quy định.

Lập báo cáo trên phần mềm kế toán
Bước tốn thời gian nhất khi lập báo cáo là đối chiếu giữa các phần hành và sắp xếp số dư vào đúng chỉ tiêu.
Phần mềm kế toán Safebooks xử lý phần này:
- Biểu mẫu theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016
- Báo cáo lập tự động từ số dư tài khoản, số dư vào đúng chỉ tiêu theo mẫu hiện hành
- Kiểm tra tự động các ràng buộc, gồm phép cân bằng hai vế và đối chiếu tiền cuối kỳ với báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp theo từng phần hành
- Hỗ trợ chuyển đổi số dư khi chuyển sang chế độ kế toán mới
Xem tính năng chi tiết hoặc phần mềm kế toán doanh nghiệp. Kế toán muốn học thêm xem mục học kế toán.
Câu hỏi thường gặp
Bảng cân đối kế toán là gì?
Là báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, Mẫu số B01-DN. Từ báo cáo năm 2026, tên chính thức là Báo cáo tình hình tài chính.
Vì sao đổi tên thành báo cáo tình hình tài chính?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành ngày 27/10/2025, hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014. Tên mới trùng với thuật ngữ mà chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế dùng từ lâu.
Báo cáo năm 2025 lập theo mẫu nào?
Theo chế độ cũ, tức Thông tư 200/2014 hoặc Thông tư 133/2016 tùy quy mô, và vẫn mang tên Bảng cân đối kế toán. Thông tư 99/2025 áp dụng cho năm tài chính từ 01/01/2026 trở đi.
Kết cấu báo cáo thay đổi thế nào?
Thông tư 200 chia phần A và B là tài sản, phần C là nợ phải trả, phần D là vốn chủ sở hữu. Thông tư 99 chia phần A tài sản ngắn hạn, B tài sản dài hạn, C nợ ngắn hạn, D nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, tức nhóm theo kỳ hạn thay vì theo bản chất nguồn vốn.
Phương trình cân đối là gì?
Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu. Đây là ràng buộc bắt buộc, hai vế không bằng nhau nghĩa là báo cáo có lỗi.
Làm sao kiểm tra báo cáo đã đúng chưa?
Kiểm tra tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn, tiền cuối kỳ bằng tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, số dư đầu kỳ bằng số dư cuối kỳ của năm trước, và số liệu thuyết minh khớp với báo cáo chính.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có phải đổi sang Thông tư 99 không?
Không. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016, chế độ này không thay đổi.
Tổng kết
Với kế toán làm việc trong năm 2026, việc đầu tiên là xác định đúng kỳ nào áp dụng chế độ nào. Báo cáo năm 2025 lập theo chế độ cũ và vẫn mang tên Bảng cân đối kế toán, dù nộp trong năm 2026.
Ba thay đổi cần cập nhật ngay vào mẫu biểu và phần mềm:
Tên báo cáo đổi thành Báo cáo tình hình tài chính, giữ mã B01-DN.
Kết cấu sắp xếp lại theo kỳ hạn: nợ ngắn hạn tách riêng thành phần C, nợ dài hạn nhóm chung với vốn chủ sở hữu ở phần D. Người quen đọc theo kết cấu cũ sẽ tìm không thấy dòng nợ phải trả tổng ở vị trí quen thuộc.
Mã số chỉ tiêu thay đổi. Mọi danh sách mã số lưu hành theo Thông tư 200 không còn dùng được cho báo cáo năm 2026. Cần tra trực tiếp phụ lục Thông tư 99/2025.
Và phép kiểm tra không bao giờ thay đổi: tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn. Hai vế không cân là báo cáo sai, không có ngoại lệ.
Nội dung mang tính tham khảo. Cần đối chiếu phụ lục Thông tư 99/2025 hoặc Thông tư 133/2016 để lấy đúng mẫu biểu và mã số chỉ tiêu tại thời điểm lập. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.
Bài viết liên quan
3 Bình luận
Gian lận báo cáo tài chính: dấu hiệu và mức xử phạt - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 19, 2026[…] Cách lập bảng cân đối kế toán […]
Hạch toán là gì? Nguyên tắc ghi sổ kép và ví dụ định khoản - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 19, 2026[…] Cách lập bảng cân đối kế toán […]
Báo cáo thu nhập là gì? Cách lập và đối chiếu với mẫu B02-DN - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 23, 2026[…] Cách lập bảng cân đối kế toán […]