Câu hỏi khó nhất của kế toán giá thành không phải “tổng chi phí là bao nhiêu” mà “phần nào của chi phí đó thuộc về sản phẩm đã hoàn thành”.
Bài viết đi qua công việc hằng kỳ, cách đánh giá sản phẩm dở dang, các phương pháp tính giá thành, kèm một ví dụ tính xuyên suốt bằng số.
Kế toán giá thành là gì?
Là người tập hợp chi phí sản xuất và tính ra giá thành của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp làm ra.
Phân biệt hai khái niệm hay bị dùng lẫn:
| Chi phí sản xuất | Giá thành sản phẩm | |
| Phạm vi | Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ | Chi phí gắn với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành |
| Gắn với | Kỳ kế toán | Sản phẩm |
| Bao gồm dở dang không | Có | Không |
Quan hệ giữa hai thứ:
Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ − Chi phí dở dang cuối kỳ
Cả bài này xoay quanh công thức đó, và phần khó nằm ở số hạng cuối.

Tài khoản sử dụng
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026 thay Thông tư 200/2014:
| Tài khoản | Tên | Dùng để |
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | Vật tư dùng trực tiếp cho sản phẩm |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | Lương công nhân trực tiếp sản xuất |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Chi phí tại phân xưởng: khấu hao máy, lương quản đốc, điện nước phân xưởng |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài khoản tập hợp, chi tiết theo đối tượng tính giá thành |
| 155 | Thành phẩm | Nhập kho sau khi hoàn thành |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Khi bán ra |
Luồng: 621, 622, 627 → 154 → 155 → 632
Riêng ngành xây lắp có thêm TK 623 chi phí sử dụng máy thi công. Xem bài hạch toán kế toán xây dựng.
Sáu việc của kế toán giá thành
| Việc | Tần suất | Nội dung |
| Tập hợp chi phí theo đối tượng | Hằng ngày | Ghi nhận 621, 622, 627 và phân bổ đúng đối tượng |
| Phân bổ chi phí sản xuất chung | Cuối kỳ | Theo tiêu thức cố định trong quy chế nội bộ |
| Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ | Cuối kỳ | Bước khó nhất, xem mục riêng bên dưới |
| Tính giá thành | Cuối kỳ | Theo phương pháp phù hợp với đặc điểm sản xuất |
| Đối chiếu với định mức | Cuối kỳ | So chi phí thực tế và định mức, giải thích chênh lệch |
| Lập báo cáo giá thành | Cuối kỳ | Phục vụ quyết định giá bán và đánh giá hiệu quả |
Việc thứ năm hay bị bỏ. Tính ra giá thành mà không so với định mức thì không biết sản xuất có vấn đề gì, chỉ biết tốn bao nhiêu tiền.

Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí ở TK 627 phục vụ nhiều sản phẩm nên phải phân bổ.
Ví dụ: chi phí sản xuất chung trong kỳ là 200.000.000 đồng, phân bổ cho hai sản phẩm theo giờ công trực tiếp:
| Sản phẩm | Giờ công | Tỷ lệ | Chi phí phân bổ |
| A | 12.000 giờ | 60% | 120.000.000 |
| B | 8.000 giờ | 40% | 80.000.000 |
| Cộng | 20.000 giờ | 100% | 200.000.000 |
Đơn giá phân bổ: 200.000.000 chia 20.000 giờ, bằng 10.000 đồng một giờ công.
Kiểm tra: 12.000 nhân 10.000 bằng 120.000.000. 8.000 nhân 10.000 bằng 80.000.000. Cộng bằng 200.000.000. Khớp.
Các tiêu thức thường dùng: giờ công trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, giờ máy chạy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sản lượng.
Nguyên tắc: tiêu thức phải ghi trong quy chế tài chính nội bộ và giữ nguyên giữa các kỳ. Đổi giữa chừng làm giá thành các kỳ không so sánh được.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phần này bản cũ bỏ hẳn, và nó quyết định độ chính xác của mọi con số phía sau.
Ba phương pháp
| Phương pháp | Khi nào dùng | Tính gì vào dở dang |
| Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, thường trên 70% | Chỉ nguyên vật liệu trực tiếp |
| Theo sản lượng hoàn thành tương đương | Chi phí chế biến đáng kể | Cả nguyên vật liệu và chi phí chế biến, theo mức độ hoàn thành |
| Theo chi phí định mức | Có hệ thống định mức ổn định | Theo định mức nhân số lượng dở dang |
Phương pháp thứ nhất đơn giản nhất nhưng chỉ đúng khi chi phí chế biến nhỏ. Phương pháp thứ hai chính xác hơn nhưng cần xác định được mức độ hoàn thành.
Ví dụ: phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương
Số liệu:
| Chỉ tiêu | Số lượng hoặc số tiền |
| Sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ | 10.000 sản phẩm |
| Sản phẩm dở dang cuối kỳ | 2.000 sản phẩm |
| Mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang | 50% |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ | 100.000.000 |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ | 800.000.000 |
| Chi phí chế biến (622 và 627) dở dang đầu kỳ | 20.000.000 |
| Chi phí chế biến phát sinh trong kỳ | 530.000.000 |
Giả định nguyên vật liệu bỏ hết ngay từ đầu quy trình, chi phí chế biến phát sinh dần theo tiến độ.
Bước 1, phần nguyên vật liệu trực tiếp. Vì vật liệu bỏ hết từ đầu nên sản phẩm dở dang tính đủ 100%:
Tổng chi phí nguyên vật liệu: 100.000.000 cộng 800.000.000 bằng 900.000.000
Sản lượng để chia: 10.000 cộng 2.000 bằng 12.000 sản phẩm
Dở dang phần nguyên vật liệu: 900.000.000 nhân 2.000 chia 12.000 bằng 150.000.000 đồng
Bước 2, phần chi phí chế biến. Sản phẩm dở dang mới hoàn thành 50% nên quy đổi:
Tổng chi phí chế biến: 20.000.000 cộng 530.000.000 bằng 550.000.000
Sản lượng tương đương: 10.000 cộng (2.000 nhân 50%) bằng 11.000 sản phẩm
Dở dang phần chế biến: 550.000.000 nhân 1.000 chia 11.000 bằng 50.000.000 đồng
Bước 3, cộng lại:
| Thành phần | Số tiền |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 150.000.000 |
| Chi phí chế biến | 50.000.000 |
| Chi phí dở dang cuối kỳ | 200.000.000 |
Điểm cần hiểu: 2.000 sản phẩm dở dang được tính đủ phần vật liệu nhưng chỉ một nửa phần chế biến. Đó là ý nghĩa của “sản lượng hoàn thành tương đương”: 2.000 sản phẩm hoàn thành 50% tương đương 1.000 sản phẩm hoàn chỉnh về mặt công sức chế biến.
Ví dụ tính giá thành đầy đủ
Tiếp tục bộ số liệu trên.
Bảng tính
| Chỉ tiêu | Nguyên vật liệu | Chế biến | Cộng |
| Chi phí dở dang đầu kỳ | 100.000.000 | 20.000.000 | 120.000.000 |
| Chi phí phát sinh trong kỳ | 800.000.000 | 530.000.000 | 1.330.000.000 |
| Chi phí dở dang cuối kỳ | (150.000.000) | (50.000.000) | (200.000.000) |
| Tổng giá thành | 750.000.000 | 500.000.000 | 1.250.000.000 |
Trong đó chi phí phát sinh trong kỳ tách theo tài khoản:
| Tài khoản | Số tiền |
| 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | 800.000.000 |
| 622 Chi phí nhân công trực tiếp | 330.000.000 |
| 627 Chi phí sản xuất chung | 200.000.000 |
| Cộng | 1.330.000.000 |
Kiểm tra: 800 cộng 330 cộng 200 bằng 1.330 triệu. Khớp.
Giá thành đơn vị
1.250.000.000 chia 10.000 sản phẩm bằng 125.000 đồng một sản phẩm
Kiểm tra toàn bộ: 120.000.000 cộng 1.330.000.000 trừ 200.000.000 bằng 1.250.000.000. Chia 10.000 ra 125.000. Khớp.
Các bút toán
1. Kết chuyển chi phí sang 154:
| Tài khoản | Số tiền | |
| Nợ | 154 | 1.330.000.000 |
| Có | 621 | 800.000.000 |
| Có | 622 | 330.000.000 |
| Có | 627 | 200.000.000 |
2. Nhập kho thành phẩm:
| Tài khoản | Số tiền | |
| Nợ | 155 Thành phẩm | 1.250.000.000 |
| Có | 154 | 1.250.000.000 |
Số dư TK 154 cuối kỳ: 120.000.000 cộng 1.330.000.000 trừ 1.250.000.000 bằng 200.000.000 đồng, đúng bằng chi phí dở dang cuối kỳ đã tính ở trên.
Đây là phép kiểm tra cuối cùng: số dư TK 154 phải bằng chi phí dở dang cuối kỳ đã đánh giá. Nếu hai con số lệch nhau thì có lỗi ở đâu đó.

Sáu phương pháp tính giá thành
| Phương pháp | Dùng khi | Cách làm |
| Giản đơn (trực tiếp) | Sản xuất một loại sản phẩm, quy trình đơn giản | Lấy tổng giá thành chia số lượng hoàn thành. Đúng như ví dụ trên |
| Hệ số | Cùng một quy trình cho ra nhiều loại sản phẩm chính | Quy đổi các sản phẩm về sản phẩm chuẩn theo hệ số, tính giá thành sản phẩm chuẩn rồi nhân ngược lại |
| Tỷ lệ (định mức) | Nhiều sản phẩm cùng loại, khác quy cách | Tính tỷ lệ giữa chi phí thực tế và chi phí định mức, rồi áp tỷ lệ đó cho từng quy cách |
| Loại trừ sản phẩm phụ | Quy trình cho ra cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ | Trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí trước khi tính giá thành sản phẩm chính |
| Đơn đặt hàng | Sản xuất theo đơn, mỗi đơn khác nhau | Tập hợp chi phí riêng cho từng đơn, tính giá thành khi đơn hoàn thành |
| Phân bước | Quy trình qua nhiều giai đoạn nối tiếp | Tính giá thành bán thành phẩm từng giai đoạn, chuyển sang giai đoạn sau |
Cách chọn: căn cứ vào đặc điểm quy trình sản xuất, không phải vào độ phức tạp của phương pháp. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn mà dùng phương pháp giản đơn thì không biết đơn nào lãi đơn nào lỗ.
Phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp phân bước là hai phương pháp cần phần mềm hỗ trợ, vì phải theo dõi chi tiết đến từng đơn hoặc từng giai đoạn.
Điểm mới của Thông tư 99/2025 liên quan giá thành
Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025 thay Thông tư 200/2014.
Phương pháp tính giá xuất kho tăng từ ba lên năm:
| Phương pháp | Có trong Thông tư 200 | Có trong Thông tư 99 |
| Thực tế đích danh | Có | Có |
| Bình quân gia quyền | Có | Có |
| Nhập trước xuất trước | Có | Có |
| Giá bán lẻ | Không | Có |
| Chi phí chuẩn | Không | Có |
Phương pháp chi phí chuẩn đáng chú ý với doanh nghiệp sản xuất, vì nó cho phép ghi nhận theo định mức rồi xử lý chênh lệch, thay vì phải tính giá thực tế cho từng lần xuất.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016 không thay đổi.
Năm lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Không mở chi tiết TK 154 theo đối tượng tính giá thành | Không biết sản phẩm nào lãi, sản phẩm nào lỗ |
| Bỏ qua đánh giá dở dang, coi toàn bộ chi phí là giá thành | Giá thành cao giả, lợi nhuận thấp giả trong kỳ này và ngược lại kỳ sau |
| Đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các kỳ | Giá thành không so sánh được |
| Đưa chi phí bán hàng hoặc quản lý vào TK 627 | Giá thành cao sai, hàng tồn kho bị thổi phồng |
| Không đối chiếu số dư TK 154 với dở dang đã đánh giá | Sai sót không được phát hiện |
Lỗi thứ tư đáng chú ý: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ, tính thẳng vào kết quả kinh doanh, không được đưa vào giá thành. Đưa nhầm vào 627 làm chi phí này nằm lại trong hàng tồn kho, thổi phồng tài sản và làm sai lợi nhuận.
Mức lương của kế toán giá thành
Tùy kinh nghiệm và quy mô doanh nghiệp, khoảng 5 đến 30 triệu đồng một tháng. Mức cao thuộc về người làm được ở doanh nghiệp sản xuất có quy trình phức tạp, nhiều giai đoạn hoặc sản xuất theo đơn.
Kỹ năng tạo chênh lệch lớn nhất không phải là hạch toán mà là đánh giá dở dang và phân tích chênh lệch so với định mức, vì đó là phần có ích cho quyết định điều hành.
Tính giá thành bằng phần mềm
Ba việc trong bài này khó làm bằng bảng tính khi quy mô tăng: chi tiết theo đối tượng, phân bổ theo nhiều tiêu thức, và đánh giá dở dang qua nhiều kỳ.
Phần mềm kế toán Safebooks xử lý:
- Tập hợp chi phí chi tiết đến từng sản phẩm, đơn hàng hoặc giai đoạn
- Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức cố định, lưu vết mỗi lần phân bổ
- Đánh giá dở dang theo các phương pháp thông dụng
- Kiểm tra số dư TK 154 khớp với dở dang đã đánh giá, cảnh báo khi lệch
- So sánh chi phí thực tế với định mức theo từng khoản mục
- Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025 và Thông tư 133/2016
Xem phần mềm tính giá thành, phần mềm kế toán sản xuất hoặc tính năng chi tiết.

Câu hỏi thường gặp
Kế toán giá thành làm gì?
Tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng, phân bổ chi phí sản xuất chung, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính giá thành, đối chiếu với định mức và lập báo cáo giá thành.
Công thức tính giá thành là gì?
Tổng giá thành bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ chi phí dở dang cuối kỳ. Giá thành đơn vị bằng tổng giá thành chia số lượng sản phẩm hoàn thành.
Chi phí sản xuất và giá thành khác nhau thế nào?
Chi phí sản xuất gắn với kỳ kế toán và bao gồm cả phần dở dang. Giá thành gắn với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành và không bao gồm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang bằng cách nào?
Ba phương pháp thông dụng: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức. Chọn theo tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong giá thành.
Kế toán giá thành dùng tài khoản nào?
TK 621 nguyên vật liệu trực tiếp, 622 nhân công trực tiếp, 627 chi phí sản xuất chung, tập hợp vào 154, kết chuyển sang 155 khi nhập kho và 632 khi bán. Ngành xây lắp có thêm TK 623.
Có bao nhiêu phương pháp tính giá thành?
Sáu phương pháp thông dụng: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, đơn đặt hàng và phân bước. Chọn theo đặc điểm quy trình sản xuất.
Thông tư 99/2025 thay đổi gì về giá thành?
Bổ sung hai phương pháp tính giá xuất kho, nâng từ ba lên năm, thêm phương pháp giá bán lẻ và phương pháp chi phí chuẩn. Áp dụng từ 01/01/2026.
Tổng kết
Ba điều quyết định:
Đánh giá dở dang là bước quan trọng nhất. Bỏ qua bước này thì giá thành sai và sai theo hướng dồn qua lại giữa các kỳ, làm lợi nhuận từng kỳ không phản ánh đúng.
Số dư TK 154 phải khớp với dở dang đã đánh giá. Đây là phép kiểm tra đơn giản nhất và phát hiện được phần lớn sai sót.
Chi phí bán hàng và quản lý không vào giá thành. Đưa nhầm vào TK 627 làm hàng tồn kho bị thổi phồng và lợi nhuận sai.
Về căn cứ, từ 01/01/2026 áp dụng Thông tư 99/2025 thay Thông tư 200/2014, nên tài liệu nội bộ viết theo Thông tư 200 cần rà lại.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.
4 Bình luận
Quy trình hạch toán kế toán xây dựng công trình theo Thông tư 99/2025 - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 20, 2026[…] Kế toán giá thành […]
Chi phí sản xuất: phân loại, cách nhận diện và ảnh hưởng đến giá thành - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 21, 2026[…] Nếu bạn đang tìm cách tính giá thành, xem bài kế toán giá thành. […]
Top 9 phần mềm kế toán du lịch 2026: so sánh và cách chọn - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 22, 2026[…] Về nguyên tắc tính giá thành, xem bài kế toán giá thành. […]
Kế toán nội bộ công ty xây dựng cần làm những gì? - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 23, 2026[…] Kế toán giá thành […]