Định dạng hóa đơn điện tử: thành phần dữ liệu và yêu cầu 2026

Một hóa đơn điện tử hợp pháp là một file XML, không phải file PDF. Bản PDF chỉ là bản thể hiện để xem và in. Đây là điểm phân biệt quyết định và cũng là chỗ nhiều doanh nghiệp lưu trữ sai.

Bài viết đi qua thành phần dữ liệu trong file XML, chín mẫu số hiện hành, và cách đọc ký hiệu.

Căn cứ pháp lý hiện hành

Văn bảnNội dungHiệu lựcThay cho
Nghị định 254/2026/NĐ-CP (30/6/2026)Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử01/7/2026Nghị định 123/2020, Điều 1 Nghị định 41/2022, Nghị định 70/2025
Thông tư 91/2026/TT-BTC (30/6/2026)Hướng dẫn, gồm mẫu số và ký hiệu hóa đơn01/7/2026Thông tư 32/2025
Quyết định của cơ quan thuế về thành phần dữ liệu và phương thức truyền nhậnChuẩn kỹ thuật cụ thể Quyết định 1450/QĐ-TCT

Nghị định 123/2020 và Thông tư 78/2021 không còn là căn cứ.

Định dạng hóa đơn điện tử là gì?

Là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu và chiều dài dữ liệu của các trường thông tin trên hóa đơn điện tử, phục vụ việc truyền nhận và lưu trữ.

Ngôn ngữ định dạng bắt buộc: XML.

Đây là điểm bản cũ đã nói đúng và cần giữ.

Định dạng hóa đơn điện tử: thành phần dữ liệu và yêu cầu 2026

Hai thành phần dữ liệu trong file XML

Thành phầnChứa gìBắt buộc
Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơnToàn bộ nội dung hóa đơn: người bán, người mua, hàng hóa dịch vụ, số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế, tổng tiềnCó
Thành phần chứa dữ liệu chữ ký sốChữ ký số của người bán, và của người mua trong trường hợp bắt buộcCó
Thành phần chứa dữ liệu mã của cơ quan thuếMã do cơ quan thuế cấpChỉ với hóa đơn có mã của cơ quan thuế

Ý nghĩa của thành phần thứ hai: chữ ký số nằm trong cùng file XML với dữ liệu nghiệp vụ, và gắn duy nhất với nội dung đó. Sửa một ký tự trong dữ liệu nghiệp vụ thì chữ ký số mất hiệu lực.

Đây là lý do file XML là bản gốc, và là lý do bản PDF không thay thế được.

Thành phần dữ liệu cụ thể do cơ quan thuế quy định bằng quyết định riêng. Cần đối chiếu quyết định hiện hành của Cục Thuế về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận.

Chín mẫu số hóa đơn điện tử

Từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC. Ký hiệu mẫu là một chữ số từ 1 đến 9.

Mẫu sốLoại hóa đơn điện tửSo với trước
1Hóa đơn giá trị gia tăngGiữ nguyên
2Hóa đơn bán hàngGiữ nguyên
3Hóa đơn bán tài sản côngGiữ nguyên
4Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc giaGiữ nguyên
5Các loại khác: tem, vé, thẻ, phiếu thu điện tử, hoặc chứng từ điện tử có nội dung của hóa đơn theo Điều 10 Nghị định 254/2026Giữ nguyên
6Chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lýGiữ nguyên
7Hóa đơn thương mại điện tửMới
8Hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phíMới
9Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phíMới

Ba mẫu số 7, 8, 9 là bổ sung mới. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đơn vị vừa bán hàng vừa thu phí lệ phí cần xem lại danh mục mẫu số đang dùng.

Cách đọc ký hiệu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn gồm sáu ký tự. Cùng với mẫu số ở đầu, hiển thị dạng 1C26TAA.

Vị tríNội dungGiá trị
Trước ký hiệuMẫu sốMột chữ số từ 1 đến 9
Ký tự 1Có mã hay không có mã của cơ quan thuếC = có mã · K = không có mã
Ký tự 2 và 3Hai chữ số cuối của năm lậpNăm 2026 là 26
Ký tự 4Loại hóa đơn, một chữ cáiT, D, L, M, N, B, G, H, X, F
Ký tự 5 và 6Người bán tự xác định để phân biệt các mẫuHai chữ cái, hoặc YY nếu không cần phân biệt
Định dạng hóa đơn điện tử: thành phần dữ liệu và yêu cầu 2026

Ví dụ giải mã

Ký hiệuĐọc là
1C26TAAHóa đơn giá trị gia tăng, có mã cơ quan thuế, năm 2026, doanh nghiệp đăng ký sử dụng, mẫu thứ nhất
2K26TAAHóa đơn bán hàng, không có mã cơ quan thuế, năm 2026, doanh nghiệp đăng ký sử dụng
1C26MAAHóa đơn giá trị gia tăng, có mã cơ quan thuế, năm 2026, khởi tạo từ máy tính tiền

Chữ cái ở ký tự thứ tư phản ánh loại hóa đơn: T là doanh nghiệp đăng ký sử dụng, M là khởi tạo từ máy tính tiền, N là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, L là do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh, X là hóa đơn thương mại.

Cần đối chiếu Phụ lục Thông tư 91/2026 để xác nhận danh sách chữ cái đầy đủ, vì có bổ sung so với quy định cũ.

Ký hiệu là cách nhanh nhất để biết một hóa đơn thuộc loại nào, nên đáng dạy cho cả bộ phận không làm kế toán.

File XML và bản thể hiện

Đây là phần gây nhầm lẫn nhiều nhất trong thực tế.

 File XMLBản thể hiện (PDF, hình ảnh)
Là bản gốcCóKhông
Chứa chữ ký sốCóKhông
Chứng minh được tính toàn vẹnCóKhông
Dùng để xem và inKhó đọc trực tiếpCó
Bắt buộc lưu trữCóNên lưu kèm

Yêu cầu với bản thể hiện: nội dung phải khớp đúng với file XML. Bản thể hiện khác nội dung file XML là vấn đề nghiêm trọng.

Thời hạn lưu trữ: 10 năm, theo quy định về lưu trữ chứng từ kế toán.

Sai lầm phổ biến nhất: chỉ lưu bản PDF. Khi cơ quan thuế yêu cầu chứng minh tính toàn vẹn của hóa đơn, bản PDF không có giá trị vì không chứa chữ ký số.

Xem thêm cách tải file XML của hóa đơn điện tử.

Yêu cầu đối với định dạng

Yêu cầuNội dung
Thể hiện đầy đủ và chính xác nội dung hóa đơnĐủ các trường bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 254/2026
Đọc được bằng phương tiện điện tửMở ra xem được, không bị lỗi dữ liệu
Không gây hiểu sai lệchNội dung rõ ràng, không mơ hồ
Đúng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuếKiểu dữ liệu và chiều dài dữ liệu theo quyết định hiện hành

Truyền dữ liệu đến cơ quan thuế

Có hai phương thức, và doanh nghiệp cần biết mình thuộc diện nào.

Phương thứcAi dùng
Qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tửPhần lớn doanh nghiệp
Gửi trực tiếp đến cơ quan thuếDoanh nghiệp đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và được chấp thuận

Điều kiện cụ thể để được gửi trực tiếp cần đối chiếu quy định hiện hành. Phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ dùng phương thức thứ nhất.

Năm lỗi định dạng thường gặp

LỗiNguyên nhânCách xử lý
Chỉ lưu bản PDF, không lưu file XMLHiểu sai bản gốc là bản nàoTải và lưu file XML cho toàn bộ hóa đơn
Bản thể hiện khác nội dung file XMLPhần mềm kết xuất saiKiểm tra lại phần mềm, đối chiếu ngẫu nhiên vài hóa đơn
Dùng sai mẫu sốKhông rà lại sau khi mẫu số tăng lên 9 loạiĐối chiếu bảng chín mẫu số ở trên
File XML mở ra bị lỗiSai chuẩn dữ liệu, hoặc file bị hỏng khi lưuTải lại từ nhà cung cấp dịch vụ hoặc cổng của cơ quan thuế
Lưu file XML trên một máy duy nhấtChưa có phương án sao lưuLưu ra nơi thứ hai, thời hạn lưu là 10 năm

Lỗi thứ năm đáng chú ý: thời hạn lưu trữ 10 năm dài hơn tuổi thọ phần lớn thiết bị. Nên kiểm tra ngẫu nhiên vài file cũ mỗi năm xem còn mở được không.

Quản lý hóa đơn đúng định dạng cùng Safebooks

Phần lớn lỗi định dạng phát sinh khi hóa đơn được tạo ở một hệ thống rồi lưu ở nơi khác.

Phần mềm kế toán Safebooks xử lý:

  • Cập nhật theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026 áp dụng từ 01/7/2026, gồm cả ba mẫu số mới
  • Tự chọn mẫu số và sinh ký hiệu theo loại nghiệp vụ, tự đổi năm trong ký hiệu khi sang năm mới
  • Sinh file XML đúng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế
  • Lưu file XML gốc kèm bản thể hiện, tra cứu theo nhiều tiêu chí
  • Kiểm tra bản thể hiện khớp nội dung file XML
  • Tự tải và lưu file XML của hóa đơn đầu vào

Xem phần mềm quản lý hóa đơn điện tử hoặc kiến thức về hóa đơn.

Định dạng hóa đơn điện tử: thành phần dữ liệu và yêu cầu 2026

Câu hỏi thường gặp

Định dạng hóa đơn điện tử là gì?

Là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu và chiều dài dữ liệu của các trường thông tin trên hóa đơn điện tử. Ngôn ngữ định dạng bắt buộc là XML.

File XML của hóa đơn gồm những thành phần nào?

Hai thành phần bắt buộc: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Với hóa đơn có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu mã của cơ quan thuế.

Bản PDF có phải hóa đơn điện tử không?

Không. Bản PDF chỉ là bản thể hiện để xem và in. File XML mới là bản gốc vì chứa chữ ký số.

Có bao nhiêu mẫu số hóa đơn điện tử?

Chín mẫu số từ 1 đến 9 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/7/2026. Ba mẫu số mới là hóa đơn thương mại điện tử, và hai loại hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế phí lệ phí.

Ký hiệu hóa đơn đọc thế nào?

Sáu ký tự. Ký tự đầu là C hoặc K thể hiện có mã hay không có mã cơ quan thuế. Hai ký tự tiếp là hai số cuối của năm. Ký tự thứ tư là chữ cái thể hiện loại hóa đơn. Hai ký tự cuối do người bán tự xác định.

Lưu trữ hóa đơn điện tử bao lâu?

10 năm theo quy định về lưu trữ chứng từ kế toán, và phải lưu file XML gốc.

Văn bản nào đang quy định về định dạng hóa đơn điện tử?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/7/2026. Thành phần dữ liệu cụ thể do cơ quan thuế quy định bằng quyết định riêng.

Tổng kết

Ba điều quyết định:

File XML là bản gốc, PDF chỉ là bản thể hiện. Đây là điểm nhiều doanh nghiệp lưu trữ sai và chỉ phát hiện khi bị yêu cầu chứng minh.

Mẫu số đã tăng từ 7 lên 9 loại từ 01/7/2026. Cần rà lại danh mục mẫu số đang dùng.

Rà lại mọi tài liệu nội bộ còn dẫn Nghị định 123/2020. Văn bản này đã bị Nghị định 254/2026 thay thế.

Nội dung mang tính tham khảo. Thành phần dữ liệu và danh sách chữ cái trong ký hiệu cần đối chiếu Thông tư 91/2026 và quyết định hiện hành của cơ quan thuế. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *