Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và gián tiếp theo Thông tư 200

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp trong kỳ theo ba loại hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính. Có hai phương pháp lập báo cáo là trực tiếp và gián tiếp. Bài viết này hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo cả hai phương pháp theo Thông tư 200, kèm mã số chỉ tiêu, công thức và ví dụ.

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Kết cấu mẫu B03-DN và cách lập về cơ bản được kế thừa, doanh nghiệp nên đối chiếu với văn bản áp dụng tại kỳ báo cáo.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN) là báo cáo tài chính trình bày các luồng tiền thu vào, chi ra của doanh nghiệp trong kỳ, giúp đánh giá khả năng tạo tiền và nhu cầu sử dụng tiền. Báo cáo được trình bày theo ba loại hoạt động:

  • Hoạt động kinh doanh: dòng tiền từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính.
  • Hoạt động đầu tư: dòng tiền từ mua sắm, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư.
  • Hoạt động tài chính: dòng tiền từ vốn góp, đi vay, trả nợ và chi trả cổ tức.
bao cao luu chuyen tien te

Căn cứ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập báo cáo căn cứ vào:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước.
  • Sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết các tài khoản tiền (111, 112, 113) cùng các tài khoản liên quan.

Sổ kế toán các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết để tách được luồng tiền theo ba loại hoạt động. Các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng được coi là tương đương tiền.

Phân biệt phương pháp trực tiếp và gián tiếp

Tiêu chíPhương pháp trực tiếpPhương pháp gián tiếp
Cách lập phần hoạt động kinh doanhTổng hợp trực tiếp các khoản thực thu, thực chi từ sổ kế toánĐiều chỉnh từ lợi nhuận trước thuế về dòng tiền
Ưu điểmTrực quan, thấy rõ nguồn thu, chiDễ lập, gắn với báo cáo kết quả kinh doanh
Nhược điểmTốn công tổng hợp chi tiếtKém trực quan về dòng tiền cụ thể
Phù hợpDoanh nghiệp muốn theo dõi dòng tiền chi tiếtDoanh nghiệp lớn, nhiều nghiệp vụ

Phần hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của hai phương pháp là giống nhau. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Mã sốChỉ tiêuNguồn số liệu (đối ứng thường gặp)
01Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khácSổ TK 111, 112 (thu); đối ứng TK 511, 131
02Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụSổ TK 111, 112 (chi); đối ứng TK 152, 153, 154, 156, 331
03Tiền chi trả cho người lao độngĐối ứng TK 334
04Tiền lãi vay đã trảĐối ứng TK 335, 635, 242
05Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộpĐối ứng TK 3334
06Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanhĐối ứng TK 711, 133, 141, 244
07Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanhĐối ứng TK 811, 333, 338, 353…
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20 = 01 + 02 + 03 + 04 + 05 + 06 + 07

Lưu ý: các chỉ tiêu chi (02, 03, 04, 05, 07) được ghi âm (trong ngoặc đơn).

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Phần hoạt động kinh doanh được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế về dòng tiền:

Mã sốChỉ tiêuCách xác định
01Lợi nhuận trước thuếLấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
02Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tưCộng vào
03Các khoản dự phòngCộng hoặc trừ phần chênh lệch
04Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lạiCộng hoặc trừ
05Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tưTrừ lãi, cộng lỗ
06Chi phí lãi vayCộng vào
08Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08 = 01 + 02 + 03 + 04 + 05 + 06
09Tăng, giảm các khoản phải thuĐiều chỉnh
10Tăng, giảm hàng tồn khoĐiều chỉnh
11Tăng, giảm các khoản phải trảĐiều chỉnh
12Tăng, giảm chi phí trả trướcĐiều chỉnh
13Tăng, giảm chứng khoán kinh doanhĐiều chỉnh
14Tiền lãi vay đã trảTrừ ra
15Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộpTrừ ra
16Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanhCộng vào
17Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanhTrừ ra
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanhTổng hợp các chỉ tiêu trên

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (áp dụng cho cả hai phương pháp)

Mã sốChỉ tiêu
21Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác
22Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác
23Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác
24Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác
25Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
26Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
27Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
30Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (30 = 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính (áp dụng cho cả hai phương pháp)

Mã sốChỉ tiêu
31Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
32Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành
33Tiền thu từ đi vay
34Tiền trả nợ gốc vay
35Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
36Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
40Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (40 = 31 + 32 + 33 + 34 + 35 + 36)

Tổng hợp cuối báo cáo

Mã sốChỉ tiêuCông thức
50Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ50 = 20 + 30 + 40
60Tiền và tương đương tiền đầu kỳMã số 110 cột đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán
61Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoáiĐánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
70Tiền và tương đương tiền cuối kỳ70 = 50 + 60 + 61

Ví dụ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp)

Giả sử số liệu trong kỳ của một doanh nghiệp (đơn vị: triệu đồng):

Mã sốChỉ tiêuSố tiền
01Tiền thu từ bán hàng, dịch vụ8.000
02Tiền chi trả người cung cấp(5.000)
03Tiền chi trả người lao động(1.200)
04Tiền lãi vay đã trả(100)
05Thuế TNDN đã nộp(300)
06Tiền thu khác50
07Tiền chi khác(150)
20Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD1.300
30Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ đầu tư(1.700)
40Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ tài chính800
50Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ400
60Tiền đầu kỳ500
70Tiền cuối kỳ900

Trong đó: Mã 20 = 8.000 − 5.000 − 1.200 − 100 − 300 + 50 − 150 = 1.300; Mã 50 = 1.300 − 1.700 + 800 = 400; Mã 70 = 400 + 500 = 900.

Câu hỏi thường gặp

1. Nên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp nào?

Cả hai đều hợp lệ. Phương pháp trực tiếp trực quan về dòng tiền; phương pháp gián tiếp dễ lập hơn và gắn với báo cáo kết quả kinh doanh, thường được doanh nghiệp lớn sử dụng.

2. Hai phương pháp khác nhau ở phần nào?

Chỉ khác ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh. Phần hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính lập giống nhau.

3. Kiểm tra tính đúng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào?

Chỉ tiêu 70 (tiền và tương đương tiền cuối kỳ) phải khớp với mã số 110 cột số cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán.

4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 và Thông tư 99 có khác nhau nhiều không?

Kết cấu ba loại hoạt động và các mã số cơ bản được kế thừa. Từ 2026, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025 nên đối chiếu mẫu B03-DN của thông tư này khi lập.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *