Phương pháp tính giá thành và 7 bước tính giá thành sản phẩm

Tính giá thành là công việc quan trọng của kế toán sản xuất, giúp xác định chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, làm cơ sở định giá bán và kiểm soát lãi lỗ. Bài viết này trình bày 7 bước tính giá thành và các phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến, kèm công thức và ví dụ.

Giá thành sản phẩm là gì?

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định. Tính đúng giá thành giúp doanh nghiệp định giá bán hợp lý và đánh giá hiệu quả sản xuất.

Tính giá thành SB

7 bước tính giá thành sản phẩm

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất

Tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ theo ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, theo từng đối tượng tính giá thành.

Bước 2: Phân bổ chi phí

Phân bổ các chi phí chung (không tập hợp trực tiếp được) cho từng sản phẩm, đơn hàng theo tiêu thức hợp lý như định mức, sản lượng, giờ công hoặc giờ máy.

Bước 3: Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp

Chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy trình sản xuất (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, đơn đặt hàng hay phân bước).

Bước 4: Xác định sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ

Kiểm kê để xác định số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp phù hợp (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng hoàn thành tương đương hoặc theo định mức).

Bước 6: Tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Áp dụng công thức:

Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ − Chi phí dở dang cuối kỳ

Bước 7: Tính giá thành đơn vị và kết thúc quy trình

Tính giá thành cho từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị:

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / Số lượng sản phẩm hoàn thành

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp)

Áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, ít loại sản phẩm. Tổng giá thành bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trừ chi phí dở dang cuối kỳ, sau đó chia cho số lượng hoàn thành để ra giá thành đơn vị.

2. Phương pháp hệ số

Áp dụng khi cùng một quy trình, cùng nguyên liệu đầu vào nhưng thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau. Kế toán quy đổi các sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số, tính giá thành cho sản phẩm tiêu chuẩn rồi phân bổ cho từng loại.

3. Phương pháp tỷ lệ

Áp dụng cho nhóm sản phẩm cùng loại nhưng nhiều quy cách. Kế toán chọn tiêu thức phân bổ (giá thành kế hoạch hoặc định mức), tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm, xác định tỷ lệ giữa giá thành thực tế và tiêu thức, rồi tính giá thành cho từng quy cách.

4. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Áp dụng cho quy trình vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ. Tổng giá thành sản phẩm chính bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trừ chi phí dở dang cuối kỳ và trừ giá trị sản phẩm phụ.

5. Phương pháp theo đơn đặt hàng

Áp dụng cho sản xuất theo đơn hàng. Chi phí được tập hợp theo từng đơn hàng; khi đơn hàng hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp chính là giá thành của đơn hàng đó.

6. Phương pháp phân bước

Áp dụng cho quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn liên tiếp. Kế toán tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn rồi kết chuyển sang giai đoạn sau, đến giai đoạn cuối ra giá thành thành phẩm.

7. Phương pháp định mức

Áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình ổn định, đã xây dựng được định mức. Giá thành được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành, sau đó điều chỉnh theo chênh lệch giữa thực tế và định mức.

Bảng so sánh nhanh các phương pháp tính giá thành

Phương phápPhù hợp với
Giản đơnQuy trình đơn giản, ít sản phẩm
Hệ sốCùng nguyên liệu, nhiều loại sản phẩm
Tỷ lệCùng loại, nhiều quy cách
Loại trừ sản phẩm phụCó cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ
Đơn đặt hàngSản xuất theo đơn hàng
Phân bướcSản xuất qua nhiều giai đoạn
Định mứcQuy trình ổn định, có định mức

Ví dụ tính giá thành theo phương pháp giản đơn

Một doanh nghiệp trong kỳ có số liệu:

  • Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 20.000.000 đồng
  • Chi phí phát sinh trong kỳ: 480.000.000 đồng
  • Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 30.000.000 đồng
  • Số lượng sản phẩm hoàn thành: 1.000 sản phẩm

Tính:

  • Tổng giá thành = 20.000.000 + 480.000.000 − 30.000.000 = 470.000.000 đồng
  • Giá thành đơn vị = 470.000.000 / 1.000 = 470.000 đồng/sản phẩm

Câu hỏi thường gặp

1. Có bao nhiêu phương pháp tính giá thành?

Phổ biến có 7 phương pháp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, đơn đặt hàng, phân bước và định mức. Doanh nghiệp chọn phương pháp theo đặc điểm quy trình sản xuất.

2. Công thức tính tổng giá thành là gì?

Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ − Chi phí dở dang cuối kỳ.

3. Doanh nghiệp sản xuất đơn giản nên dùng phương pháp nào?

Nên dùng phương pháp giản đơn (trực tiếp) vì dễ tính và phù hợp với ít loại sản phẩm.

4. Vì sao phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?

Vì chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành phải được tách ra khỏi giá thành sản phẩm hoàn thành, giúp giá thành phản ánh đúng chi phí của phần đã hoàn thành.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *