6 phương pháp tính giá thành phổ biến kèm công thức và ví dụ

Mỗi doanh nghiệp có quy trình sản xuất khác nhau nên cần chọn phương pháp tính giá thành phù hợp. Bài viết này trình bày 6 phương pháp tính giá thành phổ biến, kèm công thức và ví dụ cụ thể cho từng phương pháp.

Bảng so sánh nhanh 6 phương pháp tính giá thành

Phương phápPhù hợp với
Giản đơnQuy trình đơn giản, ít sản phẩm
Định mứcQuy trình ổn định, đã có định mức
Hệ sốCùng nguyên liệu, nhiều loại sản phẩm
Đơn đặt hàngSản xuất theo đơn hàng
Phân bướcSản xuất qua nhiều giai đoạn
Loại trừ sản phẩm phụCó cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ
6 phuong phap tinh gia thanh

1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp)

Áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, ít loại sản phẩm.

Công thức:

Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ − Chi phí dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / Số lượng sản phẩm hoàn thành

Ví dụ: Chi phí dở dang đầu kỳ 20 triệu, chi phí phát sinh 480 triệu, dở dang cuối kỳ 30 triệu, hoàn thành 1.000 sản phẩm.

  • Tổng giá thành = 20 + 480 − 30 = 470 triệu đồng.
  • Giá thành đơn vị = 470.000.000 / 1.000 = 470.000 đồng/sản phẩm.

2. Phương pháp định mức

Áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình ổn định, đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí.

Công thức:

Giá thành thực tế = Giá thành định mức ± Chênh lệch do thay đổi định mức ± Chênh lệch do thoát ly định mức

Ví dụ: Giá thành định mức là 500.000 đồng/sản phẩm, chênh lệch do thoát ly định mức là +20.000 đồng.

  • Giá thành thực tế = 500.000 + 20.000 = 520.000 đồng/sản phẩm.

3. Phương pháp hệ số

Áp dụng khi cùng một quy trình, cùng nguyên liệu đầu vào nhưng thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Cách tính: quy đổi các sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số, tính giá thành cho sản phẩm tiêu chuẩn rồi phân bổ cho từng loại.

Ví dụ: Cùng quy trình tạo ra sản phẩm A (hệ số 1, 100 sản phẩm) và sản phẩm B (hệ số 1,5, 100 sản phẩm). Tổng giá thành cả nhóm là 500 triệu đồng.

  • Tổng sản phẩm quy đổi = 100 × 1 + 100 × 1,5 = 250 sản phẩm tiêu chuẩn.
  • Giá thành 1 sản phẩm tiêu chuẩn = 500.000.000 / 250 = 2.000.000 đồng.
  • Giá thành sản phẩm A = 2.000.000 × 1 = 2.000.000 đồng; sản phẩm B = 2.000.000 × 1,5 = 3.000.000 đồng.

4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất theo đơn hàng. Chi phí được tập hợp theo từng đơn hàng; khi đơn hàng hoàn thành thì tổng chi phí chính là giá thành của đơn hàng đó.

Ví dụ: Đơn hàng X gồm chi phí nguyên vật liệu 300 triệu, nhân công 100 triệu, sản xuất chung 80 triệu, sản xuất 200 sản phẩm.

  • Tổng giá thành đơn hàng = 300 + 100 + 80 = 480 triệu đồng.
  • Giá thành đơn vị = 480.000.000 / 200 = 2.400.000 đồng/sản phẩm.

5. Phương pháp phân bước

Áp dụng cho quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn liên tiếp. Kế toán tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn rồi kết chuyển sang giai đoạn sau, đến giai đoạn cuối ra giá thành thành phẩm.

Ví dụ: Giai đoạn 1 phát sinh chi phí 200 triệu tạo ra bán thành phẩm. Giai đoạn 2 nhận bán thành phẩm 200 triệu và phát sinh thêm chi phí 150 triệu.

  • Giá thành thành phẩm cuối cùng = 200 + 150 = 350 triệu đồng.

6. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Áp dụng cho quy trình vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ.

Công thức:

Tổng giá thành sản phẩm chính = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh − Chi phí dở dang cuối kỳ − Giá trị sản phẩm phụ thu hồi

Ví dụ: Chi phí phát sinh trong kỳ 600 triệu (không có dở dang), giá trị sản phẩm phụ thu hồi 50 triệu.

  • Tổng giá thành sản phẩm chính = 600 − 50 = 550 triệu đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Có bao nhiêu phương pháp tính giá thành?

Phổ biến có 6 phương pháp: giản đơn, định mức, hệ số, đơn đặt hàng, phân bước và loại trừ sản phẩm phụ. Doanh nghiệp chọn theo đặc điểm quy trình sản xuất.

2. Doanh nghiệp sản xuất đơn giản nên dùng phương pháp nào?

Nên dùng phương pháp giản đơn (trực tiếp) vì dễ tính và phù hợp với ít loại sản phẩm.

3. Khi cùng nguyên liệu tạo ra nhiều sản phẩm thì dùng phương pháp nào?

Dùng phương pháp hệ số, quy đổi các sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số rồi phân bổ giá thành.

4. Sản xuất theo đơn hàng nên tính giá thành thế nào?

Dùng phương pháp theo đơn đặt hàng, tập hợp toàn bộ chi phí theo từng đơn hàng, khi hoàn thành thì tổng chi phí là giá thành của đơn hàng.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *