Thanh tra thuế, kiểm tra thuế là hoạt động hầu như doanh nghiệp nào cũng trải qua trong quá trình hoạt động. Vậy thanh tra thuế kiểm tra những gì, khi nào cơ quan thuế kiểm tra doanh nghiệp và quy trình diễn ra như thế nào? Bài viết này của Safebooks tổng hợp 12 nội dung doanh nghiệp cần chuẩn bị, thứ tự kiểm tra từng loại thuế và quy trình để bạn chủ động giải trình, hạn chế rủi ro.
Thanh tra thuế và kiểm tra thuế khác nhau như thế nào?
Nhiều người dùng lẫn hai khái niệm này, nhưng chúng có sự khác biệt:
| Tiêu chí | Kiểm tra thuế | Thanh tra thuế |
| Phạm vi | Hẹp hơn, thường theo từng nội dung, hồ sơ, tờ khai cụ thể | Rộng và sâu hơn, đánh giá toàn diện việc chấp hành pháp luật thuế |
| Tính chất | Diễn ra thường xuyên, chủ yếu tại cơ quan thuế hoặc tại doanh nghiệp | Thường áp dụng với trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc theo kế hoạch |
| Thời gian | Ngắn hơn | Dài hơn, nhiều nội dung hơn |
Dù là thanh tra hay kiểm tra, doanh nghiệp đều cần chuẩn bị hồ sơ, sổ sách và sẵn sàng giải trình số liệu. Tham khảo thêm sự khác biệt giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế.
Khi nào cơ quan thuế kiểm tra doanh nghiệp?
Cơ quan thuế thường kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp trong các trường hợp phổ biến sau:
- Theo kế hoạch dựa trên đánh giá rủi ro: Cuối năm, cơ quan thuế lập danh sách và thông báo trước cho các doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra theo kế hoạch.
- Doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro: Ví dụ lỗ liên tục nhiều năm, số liệu tờ khai bất thường, sử dụng hóa đơn của đơn vị rủi ro, vượt ngưỡng hệ số K.
- Trước khi giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc chuyển đổi loại hình.
- Đề nghị hoàn thuế: Nhiều hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau.
- Theo đơn thư tố cáo hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 120 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế có thể thanh tra lại khi thuộc một trong 5 trường hợp:
- Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong quá trình thanh tra.
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra.
- Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với chứng cứ thu thập được.
- Người ra quyết định thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ hoặc kết luận trái pháp luật.
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ.
Thanh tra thuế kiểm tra những gì? 12 nội dung cần chuẩn bị
Tùy lĩnh vực và nghiệp vụ, mỗi doanh nghiệp có những mục giải trình khác nhau. Tuy nhiên, có những nội dung mà doanh nghiệp nào cũng cần chuẩn bị để giải trình trước cơ quan thuế. Dưới đây là 12 nội dung quan trọng:
- Giải trình số dư TK 133 không khớp với tờ khai thuế giá trị gia tăng.
- Giải trình chênh lệch số phát sinh TK 511 không khớp với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT.
- Giải trình chênh lệch số dư TK 3331 không khớp với tờ khai thuế GTGT.
- Giải trình ghi nhận doanh thu không có giá vốn.
- Giải trình giá vốn cao hơn giá bán.
- Giải trình tình hình bán phế liệu thu hồi.
- Giải trình dư nợ tài khoản 331.
- Giải trình dư có tài khoản 131.
- Giải trình hàng tồn kho dư giá trị lớn.
- Giải trình số dư tài khoản hàng tồn kho không khớp với tổng hợp nhập xuất tồn.
- Giải trình số dư TK 242 không khớp với sổ theo dõi công cụ dụng cụ.
- Giải trình số dư TK 211 và 214 không khớp với sổ tài sản cố định.
Xem thêm: Quy trình thanh tra thuế, kiểm tra thuế 2026
Thứ tự kiểm tra các loại thuế của cơ quan thuế
Trong buổi làm việc, mỗi cán bộ thuế thường phụ trách kiểm tra từng sắc thuế theo thứ tự: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Sắp xếp sẵn hóa đơn GTGT đầu ra, đầu vào theo thứ tự bản gốc, kèm tờ khai tương ứng.
- Kiểm tra lại các hóa đơn đã kê khai nhưng có vấn đề, lập bảng chi tiết.
- Hóa đơn mất bản gốc: đính kèm công văn báo mất đã gửi cơ quan thuế.
- Hóa đơn đầu ra bị hủy: có bản sao kèm biên bản hủy.
- Hóa đơn mua hàng trên 20 triệu: chuẩn bị thêm bản sao chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chuẩn bị file Excel tổng hợp các báo cáo thuế.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Hợp đồng lao động.
- File Excel bảng lương và chứng từ thanh toán lương.
- Thẻ lương của nhân viên.
- Biên lai khấu trừ thuế cho lao động không ký hợp đồng.
- Chứng từ đăng ký giảm trừ gia cảnh, bản sao giấy khai sinh.
- Bản sao công chứng hộ chiếu, visa với lao động nước ngoài.
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế và các giấy tờ liên quan.
Thuế xuất nhập khẩu
- Hợp đồng bản tiếng Anh và tiếng Việt.
- Hồ sơ, tài liệu liên quan các mặt hàng xuất nhập khẩu.
- Tờ khai xuất nhập khẩu.
- Chứng từ nộp thuế và bản sao chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Chứng minh thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước để khấu trừ (với đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế).
- Tờ khai và biên lai nộp thuế ở khâu nhập khẩu và bán hàng trong nước.
- File tổng hợp doanh số hàng hóa TTĐB đã bán ra.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chuẩn bị toàn bộ sổ sách và tài liệu kế toán, gồm:
- Sổ sách kế toán đã in, ký và đóng dấu.
- Bản sao chứng từ cùng phiếu thu, chi, nhập, xuất và phiếu kế toán.
- Bảng giá hàng hóa, dịch vụ; hợp đồng mua bán.
- Hồ sơ tài sản cố định, hồ sơ ngân hàng, quyết định lương.
- Quyết định và bảng tính khấu hao, bảng phân bổ chi phí, doanh thu.
- Biên bản hủy hàng hỏng, kiểm kê kho, kiểm kê quỹ, nghiệm thu.
- Đối chiếu công nợ, quyết định xử lý công nợ, công văn đòi nợ.
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
Thuế kiểm tra doanh nghiệp như thế nào? Quy trình và thời hạn
Về cơ bản, một cuộc kiểm tra, thanh tra thuế diễn ra theo trình tự sau:
- Lập kế hoạch và thông báo: Cơ quan thuế lập danh sách doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra và thông báo trước.
- Ra và gửi quyết định: Cơ quan thuế gửi quyết định thanh tra, kiểm tra cho doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc và công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký. Theo khoản 3, 4 Điều 114 Luật Quản lý thuế, quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.
- Tiến hành tại doanh nghiệp: Đoàn kiểm tra làm việc, yêu cầu giải trình và đối chiếu số liệu, chứng từ. Nếu có lý do chính đáng, doanh nghiệp có thể làm văn bản đề nghị lùi thời gian.
- Kết luận: Theo Điều 119 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp nhận báo cáo kết quả thanh tra chậm nhất sau 15 ngày, trừ trường hợp phải chờ kết luận chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền.
Kết luận thanh tra thuế thường gồm: đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế, kết luận các nội dung được thanh tra, xác định mức độ và trách nhiệm vi phạm (nếu có) và xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
Quy định về thời gian và tần suất thanh tra, kiểm tra thuế
Luật Quản lý thuế không quy định cụ thể về thời gian và tần suất thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp vi phạm hoặc không được chọn theo kế hoạch thì thường không bị thanh tra, kiểm tra quá 1 lần trong 1 năm. Vào cuối năm, cơ quan thuế lập danh sách và thông báo trước cho các doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
1. Thanh tra thuế và kiểm tra thuế có giống nhau không?
Không. Kiểm tra thuế có phạm vi hẹp, diễn ra thường xuyên; thanh tra thuế có phạm vi rộng và sâu hơn, thường áp dụng với trường hợp rủi ro cao hoặc theo kế hoạch.
2. Khi nào cơ quan thuế kiểm tra doanh nghiệp?
Thường là theo kế hoạch dựa trên đánh giá rủi ro, khi doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường, trước khi giải thể hoặc chuyển đổi, khi đề nghị hoàn thuế, hoặc theo đơn thư, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
3. Thanh tra thuế thường kiểm tra những gì?
Trọng tâm là đối chiếu số liệu sổ sách với tờ khai (TK 133, 511, 3331), doanh thu và giá vốn, công nợ (TK 131, 331), hàng tồn kho, công cụ dụng cụ (TK 242) và tài sản cố định (TK 211, 214), cùng hồ sơ từng sắc thuế.
4. Bao lâu doanh nghiệp bị kiểm tra thuế một lần?
Không có quy định cứng. Doanh nghiệp không vi phạm và không thuộc kế hoạch thường không bị kiểm tra quá 1 lần mỗi năm.
Bài viết liên quan
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy trình thanh tra thuế, kiểm tra thuế 2025
Kinh nghiệm giải trình khi thanh tra quyết toán thuế cho doanh nghiệp