Quy định về xuất hóa đơn là nội dung doanh nghiệp, hộ kinh doanh và kế toán cần nắm rõ để lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng thông tin và hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra. Từ khi Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực, nhiều quy định về thời điểm lập hóa đơn, hóa đơn điện tử và xử lý sai sót đã được cập nhật rõ hơn. Cùng Safebooks tìm hiểu chi tiết quy định về xuất hoá đơn, thời điểm và mức xử phạt trong năm 2026 nhé!
Hiểu nhanh quy định về xuất hóa đơn 2026
Theo quy định hiện hành, khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua, không phụ thuộc vào việc người mua có yêu cầu lấy hóa đơn hay không.
| Trường hợp | Thời điểm xuất hóa đơn cần nhớ |
| Bán hàng hóa | Lập hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, bất kể đã thu tiền hay chưa |
| Cung cấp dịch vụ | Lập hóa đơn khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc tại thời điểm thu tiền nếu thu trước/trong khi cung cấp dịch vụ (trừ một số khoản đặt cọc, tạm ứng đặc thù) |
| Giao hàng nhiều lần | Mỗi lần giao hàng đều phải lập hóa đơn cho phần hàng hóa được giao tương ứng |
| Xuất khẩu hàng hóa | Lập hóa đơn khi hoàn tất thông quan, muộn nhất ngày làm việc tiếp theo |
| Khách hàng không yêu cầu hóa đơn | Người bán vẫn phải lập hóa đơn nếu giao dịch thuộc trường hợp phải xuất hóa đơn theo quy định |
| Xuất sai thời điểm, không lập hóa đơn hoặc lập sai thông tin | Có thể bị xử phạt, phải điều chỉnh hóa đơn, kê khai bổ sung và giải trình với cơ quan thuế |
1. Quy định về xuất hóa đơn là gì?
Khái niệm xuất hóa đơn
Xuất hóa đơn là việc người bán lập hóa đơn để ghi nhận giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và giao cho người mua theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Hóa đơn có thể là hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, tùy đối tượng sử dụng và phương pháp kê khai thuế của doanh nghiệp.

Về bản chất, hóa đơn là chứng từ quan trọng để:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
- Xác định nghĩa vụ thuế của người bán.
- Làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế của người mua.
- Làm hồ sơ kế toán, thanh toán và đối chiếu công nợ.
- Chứng minh giao dịch khi có kiểm tra, thanh tra hoặc tranh chấp.
Vì vậy, quy định về xuất hóa đơn không chỉ liên quan đến bộ phận kế toán mà còn ảnh hưởng đến bán hàng, vận hành, kho, pháp chế và quản trị tài chính của doanh nghiệp.
Đối tượng phải tuân thủ
Có thể nói, mọi tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều phải tuân thủ quy định về xuất hóa đơn theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Cụ thể, các nhóm cần tuân thủ gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Doanh nghiệp thương mại, sản xuất, dịch vụ, xây dựng, bất động sản, xuất nhập khẩu
- Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế
- Người mua hàng hóa, dịch vụ cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác để người bán lập hóa đơn và sử dụng hóa đơn đúng mục đích
- Cơ quan thuế, cơ quan hải quan, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ cũng thuộc nhóm liên quan trong quá trình quản lý hóa đơn
2. Nguyên tắc xuất hóa đơn doanh nghiệp cần nắm
Khi nào bắt buộc phải xuất hóa đơn?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), doanh nghiệp phải xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua. Việc xuất hóa đơn không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa thu tiền, trừ trường hợp pháp luật có quy định thời điểm riêng.
Ngoài giao dịch bán hàng thông thường, doanh nghiệp cũng cần lập hóa đơn trong nhiều trường hợp khác như:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để trả thay lương cho người lao động
- Hàng tiêu dùng nội bộ, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất
- Xuất hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
- Các trường hợp khác phải lập hóa đơn theo quy định
Điểm quan trọng là nếu nghiệp vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn, người bán vẫn phải lập hóa đơn theo đúng quy định về xuất hoá đơn, kể cả trong trường hợp người mua không yêu cầu.
Thông tin trên hóa đơn phải đáp ứng những yêu cầu gì?
Hóa đơn cần thể hiện đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc theo quy định. Tùy từng loại hóa đơn, nội dung chi tiết có thể khác nhau, nhưng thường bao gồm:
- Tên, ký hiệu, số hóa đơn
- Ngày, tháng, năm lập hóa đơn
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nếu có
- Tên hàng hóa, dịch vụ
- Đơn vị tính, số lượng, đơn giá
- Thành tiền chưa thuế
- Thuế suất, tiền thuế GTGT nếu thuộc đối tượng chịu thuế
- Tổng tiền thanh toán
- Chữ ký số của người bán theo loại hóa đơn áp dụng
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn có mã
- Các thông tin khác theo từng loại hóa đơn hoặc trường hợp đặc thù
Thông tin trên hóa đơn cần khớp với hợp đồng, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, nghiệm thu, chứng từ thanh toán và hồ sơ kế toán liên quan. Nếu sai thông tin, doanh nghiệp phải xử lý điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo đúng quy định.
=> Xem thêm: Quy Định Mới Về Hóa Đơn Trên 5 Triệu 2026: 6 Điều Kế Toán Phải Biết
Các nguyên tắc khi lập hóa đơn điện tử
Khi lập hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Lập hóa đơn đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn
- Ghi đúng, đủ thông tin người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ và số tiền
- Không lập hóa đơn khống, hóa đơn sai bản chất giao dịch
- Không chia nhỏ giao dịch hoặc lùi thời điểm lập hóa đơn để né nghĩa vụ thuế
- Ký số, gửi dữ liệu đến cơ quan thuế hoặc gửi người mua theo đúng hình thức hóa đơn đang sử dụng
- Lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ liên quan để phục vụ kê khai, quyết toán và giải trình
Doanh nghiệp nên thiết lập quy trình kiểm soát hóa đơn ngay từ khâu bán hàng, giao hàng, nghiệm thu, thu tiền đến phát hành hóa đơn để tránh xử lý sai sót vào cuối kỳ.
3. Quy định về thời điểm xuất hóa đơn theo từng trường hợp

Thời điểm xuất hoá đơn khi bán hàng hóa
Căn cứ theo khoản 1, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Có thể hiểu, doanh nghiệp giao hàng cho khách và hai bên xác nhận khách đã nhận hàng, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa đã được chuyển giao. Khi đó, doanh nghiệp cần lập hóa đơn theo đúng thời điểm giao hàng, không chờ đến khi khách thanh toán mới xuất hóa đơn.
Thời điểm xuất hoá đơn khi cung cấp dịch vụ
Theo khoản 2, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP đối với cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn thường là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, trừ một số khoản thu đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng thuộc trường hợp đặc thù theo quy định về xuất hoá đơn.
Thời điểm xuất hoá đơn khi Giao hàng hoặc nghiệm thu nhiều lần
Căn cứ theo khoản 3, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trong trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, từng công đoạn dịch vụ, mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Ví dụ, doanh nghiệp ký hợp đồng cung cấp thiết bị thành 3 đợt giao hàng. Mỗi lần giao hàng đã có biên bản bàn giao và xác nhận khối lượng, doanh nghiệp cần lập hóa đơn tương ứng với từng lần giao hàng, không chờ giao đủ toàn bộ hợp đồng mới xuất một hóa đơn.
Tương tự, với dịch vụ hoặc dự án nghiệm thu theo từng giai đoạn, doanh nghiệp cần xuất hóa đơn theo từng lần nghiệm thu khối lượng, hạng mục hoặc công đoạn đã hoàn thành.
Thời điểm xuất hoá đơn trong Xuất khẩu, xây dựng, bất động sản và các trường hợp đặc thù
| Ngành | Thời điểm xuất hoá đơn |
| Hàng hóa xuất khẩu | Thời điểm do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan |
| Xây dựng, lắp đặt | Gắn với thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
| Bất động sản, hạ tầng, nhà để bán hoặc chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ | Doanh nghiệp cần theo dõi hợp đồng, tiến độ thu tiền và quy định chuyên ngành để lập hóa đơn đúng thời điểm |
| Dịch vụ phát sinh thường xuyên, cần đối soát dữ liệu | Một số lĩnh vực như điện, nước, viễn thông, logistics, thương mại điện tử, dịch vụ công nghệ thông tin, ngân hàng, chứng khoán hoặc dịch vụ bán theo kỳ có thể được lập hóa đơn theo thời điểm hoàn thành đối soát, nhưng không được quá thời hạn quy định |
Nhìn chung, với các ngành đặc thù, doanh nghiệp không nên áp dụng máy móc quy định chung mà cần thiết lập quy trình hóa đơn riêng theo từng nghiệp vụ, hợp đồng đã ký và quy định pháp luật.
4. Những trường hợp được phép và không được phép xuất hóa đơn
Không phải mọi phiếu xuất kho, mọi khoản thu tiền hoặc mọi chuyển động hàng hóa đều có cách xử lý hóa đơn giống nhau. Doanh nghiệp cần phân biệt đúng bản chất nghiệp vụ để lập hóa đơn hoặc sử dụng chứng từ phù hợp.

Các trường hợp thường phải xuất hóa đơn gồm:
- Bán hàng hóa cho khách hàng
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Xuất hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo chương trình phù hợp
- Cho, biếu, tặng, trao đổi hàng hóa, dịch vụ
- Trả thay lương cho người lao động bằng hàng hóa, dịch vụ
- Tiêu dùng nội bộ, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất
- Xuất hàng dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
- Giao hàng từng phần hoặc nghiệm thu từng giai đoạn có giá trị xác định
- Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn
Các trường hợp cần xem xét kỹ, không tự động xuất hóa đơn như giao dịch bán hàng thông thường gồm:
- Luân chuyển hàng hóa nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất
- Điều chuyển hàng giữa kho, chi nhánh, địa điểm kinh doanh nếu bản chất là điều chuyển nội bộ và thuộc trường hợp sử dụng chứng từ nội bộ phù hợp
- Gửi hàng đi gia công, gửi bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng nếu pháp luật cho phép sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc chứng từ phù hợp
- Nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng chỉ để bảo đảm thực hiện hợp đồng, chưa phát sinh nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn
- Các giao dịch chưa đủ căn cứ xác định doanh thu, khối lượng bàn giao hoặc nghiệm thu
5. Mức xử phạt khi xuất hóa đơn không đúng quy định
Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, trong đó quy định mức xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm có thể lên đến 70 triệu đồng. Cụ thể, mứ xử phạt khi doanh nghiệp xuất hoá đơn không đúng quy định có thể bị xử phạt theo các mức sau dưới đây.
Xuất sai thời điểm
Xuất hóa đơn sai thời điểm là lỗi phổ biến nhất. Doanh nghiệp đã giao hàng, hoàn thành dịch vụ hoặc nghiệm thu khối lượng nhưng lại lập hóa đơn sau thời điểm quy định.
Từ năm 2026, mức phạt với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có thể được xác định theo số lượng hóa đơn vi phạm và tính chất giao dịch. Một số khung phạt cần lưu ý:
| Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm | Mức phạt tham khảo |
| Lập sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 hóa đơn | 500.000 – 1.500.000 đồng |
| Lập sai thời điểm từ 02 đến dưới 10 hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 2.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Lập sai thời điểm từ 10 đến dưới 20 hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 5.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Lập sai thời điểm từ 20 đến dưới 50 hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 15.000.000 – 30.000.000 đồng |
| Lập sai thời điểm từ 50 đến dưới 100 hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 30.000.000 – 50.000.000 đồng |
| Lập sai thời điểm từ 100 hóa đơn trở lên khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 50.000.000 – 70.000.000 đồng |
Mức phạt cụ thể còn phụ thuộc vào hành vi, số lượng hóa đơn, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và quy định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản xử phạt mới nhất trước khi xử lý hồ sơ.
Không lập hóa đơn
Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là hành vi có rủi ro cao hơn so với lập sai thời điểm. Nếu doanh nghiệp phát sinh giao dịch phải lập hóa đơn nhưng không lập hóa đơn, mức phạt có thể tăng theo số lượng hóa đơn vi phạm.
Một số khung phạt tham khảo:
| Hành vi không lập hóa đơn | Mức phạt tham khảo |
| Không lập 01 hóa đơn | 1.000.000 – 2.000.000 đồng |
| Không lập từ 02 đến dưới 10 hóa đơn | 2.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Không lập từ 10 đến dưới 20 hóa đơn | 10.000.000 – 30.000.000 đồng |
| Không lập từ 20 đến dưới 50 hóa đơn | 30.000.000 – 50.000.000 đồng |
| Không lập từ 50 hóa đơn trở lên | 60.000.000 – 80.000.000 đồng |
Ngoài tiền phạt hành chính, doanh nghiệp còn có thể phải thực hiện biện pháp khắc phục như lập hóa đơn bổ sung, kê khai điều chỉnh và nộp đủ số thuế phát sinh nếu có.
Lập sai thông tin
Lập sai thông tin hóa đơn có thể bao gồm sai tên, địa chỉ, mã số thuế, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế, tổng tiền hoặc sai bản chất nghiệp vụ.
Tùy loại sai sót, doanh nghiệp có thể phải:
- Lập hóa đơn điều chỉnh
- Lập hóa đơn thay thế
- Gửi thông báo sai sót đến cơ quan thuế
- Điều chỉnh kê khai thuế
- Lưu hồ sơ giải trình giữa hóa đơn sai và hóa đơn xử lý
Doanh nghiệp không nên tự ý xóa, sửa trực tiếp hóa đơn điện tử đã lập. Với hóa đơn đã gửi cơ quan thuế hoặc gửi người mua, việc xử lý sai sót cần thực hiện theo đúng quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc thông báo sai sót.
Cách doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định về xuất hóa đơn

Chuẩn hóa quy trình xuất hóa đơn
Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình xuất hóa đơn theo luồng công việc rõ ràng: phát sinh đơn hàng, ký hợp đồng, giao hàng, nghiệm thu, thu tiền, lập hóa đơn, gửi hóa đơn và lưu trữ chứng từ.
Mỗi bộ phận cần biết rõ trách nhiệm của mình, ví dụ như:
- Kinh doanh cung cấp thông tin hợp đồng, khách hàng, điều khoản thanh toán
- Kho xác nhận thời điểm giao hàng, xuất kho, bàn giao
- Bộ phận vận hành hoặc kỹ thuật xác nhận khối lượng nghiệm thu
- Kế toán kiểm tra thời điểm lập hóa đơn, thuế suất, thông tin người mua và hồ sơ đi kèm
- Người quản lý phê duyệt các trường hợp đặc biệt
Khi quy trình rõ ràng, kế toán sẽ hạn chế tình trạng cuối tháng mới biết hàng đã giao, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xuất hóa đơn.
Kiểm soát thời điểm phát hành
Thời điểm phát hành hóa đơn cần được kiểm soát theo từng loại giao dịch. Doanh nghiệp nên thiết lập các mốc cảnh báo như:
- Đơn hàng đã giao nhưng chưa xuất hóa đơn
- Dịch vụ đã nghiệm thu nhưng chưa xuất hóa đơn
- Hợp đồng có thu tiền trước nhưng chưa xác định nghĩa vụ lập hóa đơn
- Dự án nghiệm thu từng phần nhưng chưa lập hóa đơn theo khối lượng
- Hàng xuất khẩu đã thông quan nhưng chưa lập hóa đơn điện tử đúng hạn
Việc kiểm soát thời điểm phát hành giúp doanh nghiệp tránh lỗi xuất hóa đơn sai thời điểm, đồng thời đảm bảo doanh thu và nghĩa vụ thuế được ghi nhận đúng kỳ.
Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử
Với doanh nghiệp có nhiều hóa đơn, nhiều chi nhánh hoặc nhiều người phụ trách bán hàng, việc kiểm soát thủ công bằng Excel rất dễ sai sót. Doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử để tự động hóa quy trình lập, phát hành, ký số, gửi hóa đơn và lưu trữ dữ liệu.
Một hệ thống hóa đơn điện tử tốt nên hỗ trợ:
- Tự động lấy dữ liệu từ bán hàng, hợp đồng, kho hoặc ERP
- Kiểm tra thông tin khách hàng trước khi lập hóa đơn
- Cảnh báo hóa đơn chưa lập theo đơn hàng, giao hàng hoặc nghiệm thu
- Quản lý trạng thái hóa đơn đã lập, đã gửi, đã cấp mã, đã điều chỉnh hoặc thay thế
- Kết nối với phần mềm kế toán để hạch toán doanh thu, thuế và công nợ
- Lưu trữ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ xử lý sai sót tập trung
Câu hỏi thường gặp về quy định xuất hóa đơn
Cuối tháng mới xuất hóa đơn có được không?
Không phải trường hợp nào cũng được cuối tháng mới xuất hóa đơn. Với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Với dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn thường là khi hoàn thành dịch vụ hoặc khi thu tiền trước/trong khi cung cấp dịch vụ.
Một số lĩnh vực phát sinh thường xuyên và cần đối soát dữ liệu có thể được lập hóa đơn theo kỳ, nhưng phải đáp ứng điều kiện và thời hạn theo quy định. Vì vậy, doanh nghiệp không nên mặc định mọi hóa đơn đều được xuất vào cuối tháng.
Xuất hóa đơn điện tử có được sửa không?
Hóa đơn điện tử đã lập không được sửa trực tiếp. Nếu hóa đơn có sai sót, doanh nghiệp cần xử lý theo một trong các cách phù hợp như lập hóa đơn điều chỉnh, lập hóa đơn thay thế hoặc thông báo sai sót đến cơ quan thuế.
Có bắt buộc xuất hóa đơn khi khách hàng không yêu cầu không?
Có. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn, người bán vẫn phải lập hóa đơn để giao cho người mua, kể cả khi khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn.
Hóa đơn điện tử có cần ký trước khi gửi không?
Thông thường, hóa đơn điện tử cần được lập và ký số theo đúng loại hóa đơn doanh nghiệp đang sử dụng trước khi gửi cơ quan thuế hoặc gửi cho người mua. Tuy nhiên, một số loại hóa đơn điện tử đặc thù, như hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền hoặc trường hợp theo quy định riêng, có thể có yêu cầu khác về ký số và truyền dữ liệu.
Doanh nghiệp cần căn cứ đúng loại hóa đơn đang áp dụng để thiết lập quy trình ký, gửi và lưu trữ hóa đơn phù hợp.
Tổng kết
Quy định về xuất hóa đơn năm 2026 theo Nghị định 70 yêu cầu doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ thời điểm lập hóa đơn, thông tin trên hóa đơn và cách xử lý các trường hợp đặc thù. Việc xuất hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn hoặc lập sai thông tin đều có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt, phải điều chỉnh kê khai và mất nhiều thời gian giải trình.
Để tuân thủ tốt hơn, doanh nghiệp nên chuẩn hóa quy trình bán hàng, giao hàng, nghiệm thu, thu tiền và phát hành hóa đơn. Đồng thời, việc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử kết nối với kế toán, kho, bán hàng và ERP sẽ giúp giảm sai sót thủ công, kiểm soát trạng thái hóa đơn tốt hơn và hỗ trợ doanh nghiệp vận hành đúng quy định.