Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành 03 nghị định mới về thuế gồm Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có tác động trực tiếp đến quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân, hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử. Cả 03 nghị định này đều chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
Bài viết dưới đây, cùng Safebooks tổng hợp các điểm mới đáng chú ý của 03 nghị định này chi tiết nhất!
| Nghị định | Nội dung chính | Ngày có hiệu lực | Toàn văn nghị định |
| 252/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 | 01/07/2026 | TẠI ĐÂY |
| 253/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân | 01/07/2026 | TẠI ĐÂY |
| 254/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử | 01/07/2026 | TẠI ĐÂY |
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025
Nghị định 252/2026/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Nghị định này làm rõ nhiều nội dung quan trọng liên quan đến đăng ký thuế, quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử, công khai thông tin người nộp thuế, tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, cưỡng chế thuế và vận hành hệ thống thông tin quản lý thuế.
=> Tải toàn văn Nghị định 252/2026/NĐ-CP: TẠI ĐÂY

Quy định rõ hơn về thời hạn đăng ký thuế và thay đổi thông tin đăng ký thuế
Một điểm mới đáng chú ý của Nghị định 252/2026/NĐ-CP là quy định cụ thể hơn về thời hạn đăng ký thuế, cập nhật thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng kinh doanh và chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Theo đó, người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế phải thực hiện đăng ký thuế lần đầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ đăng ký. Với cá nhân đăng ký người phụ thuộc, thời hạn đăng ký chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.
Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế, tổ chức và cá nhân đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế phải thông báo trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi. Riêng cá nhân thay đổi thông tin về họ tên, số định danh cá nhân, ngày sinh hoặc hộ chiếu thì thời hạn cập nhật là 20 ngày làm việc; tại khu vực miền núi, biên giới, hải đảo là 30 ngày.
Quy định này giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chủ động hơn trong việc quản lý mã số thuế, thông tin đăng ký thuế và hồ sơ pháp lý liên quan.
Thống nhất quy định quản lý thuế đối với thương mại điện tử và nền tảng số
Một điểm mới nổi bật của Nghị định 252/2026/NĐ-CP là đưa các quy định về quản lý thuế đối với thương mại điện tử, nền tảng số vào cùng một nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.
Theo đó, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng theo quy định. Nội dung này ảnh hưởng trực tiếp đến sàn thương mại điện tử, nền tảng số, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh online và các tổ chức có hoạt động kinh tế số.
Làm rõ trách nhiệm khai thay, nộp thay và khấu trừ thuế
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hơn về các trường hợp khai thay, nộp thay và khấu trừ thuế. Đây là điểm quan trọng giúp thống nhất trách nhiệm giữa người nộp thuế, tổ chức chi trả thu nhập, tổ chức trung gian và chủ quản nền tảng số.
Với quy định mới, kế toán cần xác định đúng trường hợp doanh nghiệp tự khai thuế, trường hợp phải khấu trừ trước khi chi trả và trường hợp tổ chức khác có trách nhiệm khai thay, nộp thay để tránh sai sót khi kê khai.
Đẩy mạnh quản lý thuế bằng dữ liệu điện tử
Nghị định 252/2026/NĐ-CP nhấn mạnh việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý thuế, kết nối dữ liệu và khai thác dữ liệu điện tử trong quá trình quản lý thuế.
Điều này cho thấy cơ quan thuế đang chuyển mạnh sang quản lý dựa trên dữ liệu số, thay vì chỉ dựa vào hồ sơ giấy hoặc kê khai thủ công. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa dữ liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ, giao dịch ngân hàng và hồ sơ thuế để đảm bảo thông tin nhất quán khi đối chiếu.
Chính vì vậy, doanh nghiệp nên chuẩn hóa dữ liệu kế toán, tự động nhập liệu hoá đơn, chứng từ với Safebooks ngay hôm nay để tránh các sai sót, rủi ro không đáng có.
=> Nhận tài khoản dùng thử Phần mềm kế toán Safebooks Full tính năng: TẠI ĐÂY

Bổ sung và làm rõ các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
– Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc diện bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và quá hạn từ 120 ngày trở lên.
– Đối với doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị áp dụng biện pháp này nếu doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã thuộc diện bị cưỡng chế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn từ 120 ngày trở lên.
Nghị định cũng mở rộng thêm một số trường hợp như cá nhân là người nước ngoài còn nợ thuế quá hạn, hoặc cá nhân Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Cập nhật quy định về tạm ngừng kinh doanh và chấm dứt mã số thuế
Nghị định mới cũng quy định cụ thể thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Trường hợp người nộp thuế tự thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tiếp với cơ quan thuế, thời hạn thông báo chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng. Mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng.
Khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế phải nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Cập nhật thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng kỳ
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định theo từng loại kỳ khai thuế như sau:
| Loại hồ sơ khai thuế | Thời hạn nộp hồ sơ |
| Khai thuế theo từng lần phát sinh | Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Khai thuế theo tháng | Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Khai thuế theo quý | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Khai thuế theo năm | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch. |
| Hồ sơ quyết toán thuế thông thường | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế. |
| Hồ sơ quyết toán khi chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất | Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định hoặc sự kiện pháp lý liên quan. |
| Hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. |
Thay đổi thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo quý
Nghị định 252/2026/NĐ-CP cập nhật thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý.
Theo đó, thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo quý là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý mốc này để chủ động dòng tiền, tránh phát sinh tiền chậm nộp và sai sót khi quyết toán.
Doanh nghiệp cần làm gì sau khi Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực?
Sau khi Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ quy trình quản lý thuế nội bộ, đặc biệt là đăng ký thuế, cập nhật thông tin đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, tạm nộp thuế TNDN, quản lý nợ thuế và dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử.
Với doanh nghiệp có hoạt động thương mại điện tử, nền tảng số hoặc kinh doanh online, cần đặc biệt lưu ý trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế. Với doanh nghiệp có số thuế nợ lớn, cần theo dõi thời hạn nợ để tránh rủi ro bị cưỡng chế, công khai thông tin hoặc tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân liên quan.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân
Nghị định 253/2026/NĐ-CP là văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đây là một trong những nghị định quan trọng tác động trực tiếp đến người lao động, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp chi trả thu nhập, bộ phận nhân sự và kế toán tiền lương.
=> Tải toàn văn Nghị định 253/2026/NĐ-CP: TẠI ĐÂY

Bổ sung thu nhập từ kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử
Một điểm mới quan trọng là Nghị định 253 cập nhật cách xác định thu nhập từ kinh doanh theo hướng phù hợp hơn với kinh tế số. Thu nhập từ kinh doanh không chỉ bao gồm hoạt động kinh doanh truyền thống mà còn bao gồm hợp tác kinh doanh với tổ chức, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số, đại lý, môi giới và các hoạt động trung gian thương mại.
Nghị định cũng bổ sung nhóm “hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số” như giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số với thuế suất thuế TNCN 5% theo phụ lục ngành nghề. Đây là điểm doanh nghiệp nền tảng, cá nhân kinh doanh online, nhà sáng tạo nội dung và đơn vị chi trả thu nhập cần đặc biệt lưu ý.
Nâng mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế lên 1,2 triệu đồng/tháng
Từ ngày 01/7/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động chỉ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với phần vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng.
Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca bằng hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Đây là thay đổi có lợi cho người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp có cơ sở rõ hơn khi xây dựng chính sách phúc lợi nội bộ.
Không tính thuế với lợi ích nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng
Nghị định 253 quy định khoản lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng cho người lao động đang làm việc tại đơn vị không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo nếu có.
Điểm mới là quy định này không còn giới hạn ở nhà ở tại khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc địa bàn khó khăn như trước. Tuy nhiên, nếu người sử dụng lao động trả thay tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo cho người lao động thì khoản này vẫn tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa bao gồm khoản tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo.
Không tính thuế với trợ cấp thôi việc, mất việc làm vượt mức nếu có quy định nội bộ
Theo quy định mới, khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đáng chú ý, nếu doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể về mức trợ cấp cao hơn quy định pháp luật lao động, phần chi trả thực tế vượt mức cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Tăng mức được trừ với quỹ hưu trí tự nguyện lên 3 triệu đồng/tháng
Nghị định 253 nâng mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện và các hình thức bảo hiểm hưu trí tự nguyện lên 3 triệu đồng/tháng. Mức này bao gồm cả phần người sử dụng lao động đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng, nếu có.
So với mức cũ 1 triệu đồng/tháng, quy định mới tạo thêm động lực cho người lao động tham gia các chương trình hưu trí dài hạn, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp thiết kế chính sách phúc lợi bền vững hơn.
Bổ sung một số khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế
Nghị định 253 hướng dẫn rõ hơn nhóm “thu nhập khác” thuộc diện chịu thuế TNCN.
– Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cho tổ chức, cá nhân khác.
– Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân sở hữu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon trừ trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp, công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon đó.
– Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lần
Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng phải khấu trừ thuế TNCN 10% nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
Trước đây, ngưỡng phổ biến là 2 triệu đồng/lần. Việc nâng lên 5 triệu đồng/lần giúp giảm số trường hợp phải khấu trừ ngay tại nguồn, đặc biệt với lao động thời vụ, cộng tác viên, freelancer hoặc cá nhân nhận thù lao không thường xuyên.
Bổ sung khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục tối đa 47 triệu đồng/năm
Một chính sách mới rất đáng chú ý tại Nghị định 253 là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với một số khoản chi y tế, giáo dục đào tạo của bản thân và người phụ thuộc.
Mức giảm trừ tối đa gồm 23 triệu đồng/năm cho chi phí khám chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả và 24 triệu đồng/năm cho chi phí giáo dục đào tạo tại cơ sở giáo dục trong nước. Tổng mức giảm trừ tối đa là 47 triệu đồng/năm.
Để được giảm trừ, khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; chứng từ thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; và không được chi trả từ nguồn khác như tài trợ, bảo hiểm, ngân sách hoặc tổ chức cá nhân trả thay.
Miễn thuế TNCN với tiền lương trả cho ngày không nghỉ phép
Nghị định 253 bổ sung quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép, nếu khoản chi phù hợp với điều kiện và mức chi theo Bộ luật Lao động, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Trường hợp khoản tiền trả cho ngày không nghỉ phép vượt mức quy định pháp luật thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ căn cứ tính phép năm, mức chi trả và hồ sơ thanh toán để hạch toán, khấu trừ đúng.
Miễn thuế với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nếu nắm giữ từ đủ 2 năm
Một điểm mới khác là miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán, nếu tại thời điểm bán, cá nhân đã nắm giữ chứng chỉ quỹ đó từ đủ 2 năm trở lên kể từ ngày mua.
Với chứng chỉ quỹ mở mua trước ngày 01/7/2026 và chuyển nhượng từ ngày 01/7/2026, cá nhân vẫn được miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện nắm giữ từ đủ 2 năm. Nếu chứng chỉ quỹ được mua tại nhiều thời điểm khác nhau, thời gian nắm giữ được xác định theo nguyên tắc chứng chỉ quỹ nào mua trước thì được tính là bán trước.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định này thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, kế toán thuế, kế toán bán hàng và các đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
=> Tải toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP: TẠI ĐÂY

Làm rõ đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
Nghị định 254/2026/NĐ-CP tiếp tục phân loại hóa đơn điện tử thành hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Hóa đơn điện tử có mã: Áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử không có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Hóa đơn điện tử không có mã: Được áp dụng với một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải và các lĩnh vực đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn và khả năng truyền dữ liệu cho cơ quan thuế.
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:Dành cho chóm bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim và dịch vụ phục vụ cá nhân khác.
Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử
Một điểm đáng chú ý là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng hoặc có hoạt động bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thuộc diện bắt buộc nhưng có nhu cầu, vẫn có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Bổ sung trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng làm rõ 08 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Nội dung này giúp doanh nghiệp và kế toán phân biệt đúng giữa giao dịch phải lập hóa đơn và các trường hợp sử dụng bảng kê, chứng từ hoặc hồ sơ nội bộ phù hợp.
Một số trường hợp cần lưu ý gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp được lập bảng kê thu mua theo quy định; cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp khi doanh nghiệp đã khấu trừ thuế.
Ngoài ra, một số nghiệp vụ như góp vốn bằng tài sản, điều chuyển tài sản, cho mượn máy móc thiết bị không thu tiền hoặc luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất kinh doanh không xử lý như giao dịch bán hàng thông thường.
Bổ sung nhóm dịch vụ được lập hóa đơn sau khi đối soát
Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung nhiều nhóm dịch vụ phát sinh thường xuyên, số lượng lớn và cần thời gian đối soát dữ liệu trước khi lập hóa đơn. Các nhóm đáng chú ý gồm:
- Dịch vụ hoa tiêu hàng hải
- Dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử
- Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số
- Dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin
- Dịch vụ tài sản mã hóa
- Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon
- Dịch vụ bảo hiểm
- Dịch vụ bảo vệ
- Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp
- Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa
- Dịch vụ thông tin tín dụng
- Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức
Bổ sung trường hợp được lập hóa đơn tổng cuối ngày
Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung cơ chế cho cơ sở khám chữa bệnh được tổng hợp lập hóa đơn điện tử cuối ngày đối với dịch vụ y tế phát sinh trong ngày, bao gồm:
- Là cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh
- Quản lý viện phí, từng giao dịch khám chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ có in phiếu thu tiền
- Có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin
- Người đến khám chữa bệnh không có nhu cầu lấy hóa đơn
Nếu người bệnh hoặc khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn, cơ sở khám chữa bệnh vẫn phải lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng theo quy định.
Giao dịch ban đêm được lập hóa đơn chậm nhất ngày làm việc tiếp theo
Nghị định mới xử lý trường hợp giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm nhưng người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động. Khi đó, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lưu dữ liệu giao dịch đầy đủ và không được lợi dụng quy định này để lùi thời điểm lập hóa đơn.
Bổ sung nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử
Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số thông tin cần thể hiện trên hóa đơn điện tử.
- Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hóa đơn cần có tên, mã và địa chỉ địa điểm kinh doanh
- Với doanh nghiệp xăng dầu, hóa đơn cần thể hiện mã và địa chỉ từng địa điểm kinh doanh
- Với hóa đơn điện tử ủy nhiệm, hóa đơn phải thể hiện thông tin bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm
- Với người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, người bán ghi “Bán cho người tiêu dùng” thay vì để trống thông tin người mua.
Người tiêu dùng tố giác không xuất hóa đơn có thể được thưởng đến 10 triệu đồng
Một điểm mới nổi bật là người tiêu dùng phản ánh, tố giác hành vi người bán không lập và giao hóa đơn điện tử có thể được xem xét khen thưởng. Mức thưởng tối đa không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng từ 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng. Trường hợp còn hóa đơn đặt in chưa sử dụng hết, cơ quan thuế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện tiêu hủy theo quy định.
Riêng biên lai giấy tự in, đặt in theo quy định cũ được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026. Từ ngày 01/01/2027, tổ chức sử dụng biên lai giấy phải chuyển sang biên lai điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu.
Doanh nghiệp cần làm gì sau khi Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực?
Khi Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp cần rà soát lại loại hóa đơn đang sử dụng, thời điểm lập hóa đơn, nội dung bắt buộc trên hóa đơn, quy trình xử lý đặt cọc, đối soát dữ liệu, hóa đơn tổng cuối ngày và lưu trữ chứng từ điện tử.
Kế toán cần bảo đảm dữ liệu hóa đơn khớp với doanh thu, đơn hàng, thanh toán, địa điểm kinh doanh và hồ sơ kế toán. Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cần kiểm tra doanh thu và ngành nghề để xác định có thuộc diện bắt buộc dùng hóa đơn điện tử hay không.
Kết luận
Ba Nghị định 252/2026/NĐ-CP, 253/2026/NĐ-CP và 254/2026/NĐ-CP tạo ra nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân, hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử từ năm 2026. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và kế toán cần cập nhật sớm các quy định mới để điều chỉnh quy trình kê khai, khấu trừ, nộp thuế, lập hóa đơn và lưu trữ chứng từ đúng quy định.
Việc nắm rõ điểm mới của từng nghị định không chỉ giúp hạn chế rủi ro sai sót, truy thu hoặc xử phạt, mà còn hỗ trợ doanh nghiệp quản lý dữ liệu thuế minh bạch và hiệu quả hơn. Với các phần mềm kế toán như Safebooks, doanh nghiệp có thể từng bước tự động hóa quy trình hóa đơn, chứng từ, kê khai và quản lý số liệu thuế trên cùng một hệ thống.