Chuẩn mực IFRS thường được giới thiệu qua danh sách các chuẩn mực và lộ trình áp dụng. Nhưng thứ ảnh hưởng thật đến doanh nghiệp Việt Nam lại là câu hỏi khác: hệ thống kế toán hiện tại có lưu đủ dữ liệu để chuyển đổi sau này hay không.
Bài viết trình bày danh sách chuẩn mực đang có hiệu lực, thay đổi lớn sắp tới, và việc cần chuẩn bị.
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế là gì?
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, viết tắt là IFRS, là bộ chuẩn mực kế toán do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành từ năm 2001, quy định cách ghi nhận, đo lường và trình bày các khoản mục trên báo cáo tài chính.
Điểm hay bị hiểu nhầm: IFRS và IAS không phải hai hệ thống song song cạnh tranh nhau.
| IAS | IFRS | |
| Cơ quan ban hành | IASC, giai đoạn 1973 đến 2001 | IASB, từ 2001 đến nay |
| Số chuẩn mực đã ban hành | 41 | 19 |
| Số chuẩn mực còn hiệu lực | 24 | 16 đang hiệu lực, IFRS 18 và 19 hiệu lực từ 2027 |
| Còn ban hành mới không | Không | Có |
Năm 2001, IASC được tái cơ cấu thành IASB. Từ đó chuẩn mực mới mang tên IFRS, còn các IAS cũ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có IFRS thay thế từng chuẩn mực một.
Nói cách khác, doanh nghiệp áp dụng IFRS vẫn phải áp dụng đầy đủ 24 chuẩn mực IAS còn lại. Không có chuyện chọn IAS hoặc chọn IFRS.

Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế IFRS là gì?
Danh sách chuẩn mực IFRS
| Chuẩn mực | Nội dung | Tình trạng |
| IFRS 1 | Lần đầu áp dụng IFRS | Hiệu lực |
| IFRS 2 | Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu | Hiệu lực |
| IFRS 3 | Hợp nhất kinh doanh | Hiệu lực |
| IFRS 5 | Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động bị ngừng | Hiệu lực |
| IFRS 6 | Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản | Hiệu lực |
| IFRS 7 | Công cụ tài chính: thuyết minh | Hiệu lực |
| IFRS 8 | Bộ phận kinh doanh | Hiệu lực |
| IFRS 9 | Công cụ tài chính | Hiệu lực |
| IFRS 10 | Báo cáo tài chính hợp nhất | Hiệu lực |
| IFRS 11 | Thỏa thuận liên doanh | Hiệu lực |
| IFRS 12 | Thuyết minh về lợi ích trong đơn vị khác | Hiệu lực |
| IFRS 13 | Đo lường giá trị hợp lý | Hiệu lực |
| IFRS 14 | Khoản hoãn lại theo luật định | Hiệu lực, mang tính tạm thời |
| IFRS 15 | Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng | Hiệu lực |
| IFRS 16 | Thuê tài sản | Hiệu lực |
| IFRS 17 | Hợp đồng bảo hiểm | Hiệu lực từ 2023, thay thế IFRS 4 |
| IFRS 18 | Trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính | Hiệu lực 01/01/2027, thay thế IAS 1 |
| IFRS 19 | Công ty con không có trách nhiệm giải trình công chúng: thuyết minh | Hiệu lực 01/01/2027 |
IFRS 4 về hợp đồng bảo hiểm đã bị IFRS 17 thay thế nên không còn trong danh sách hiện hành.
24 chuẩn mực IAS còn hiệu lực
| Chuẩn mực | Nội dung |
| IAS 1 | Trình bày báo cáo tài chính (bị IFRS 18 thay thế từ 2027) |
| IAS 2 | Hàng tồn kho |
| IAS 7 | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
| IAS 8 | Chính sách kế toán, thay đổi ước tính và sai sót |
| IAS 10 | Sự kiện phát sinh sau kỳ báo cáo |
| IAS 12 | Thuế thu nhập |
| IAS 16 | Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị |
| IAS 19 | Phúc lợi người lao động |
| IAS 20 | Kế toán các khoản tài trợ của Chính phủ |
| IAS 21 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái |
| IAS 23 | Chi phí đi vay |
| IAS 24 | Thông tin về các bên liên quan |
| IAS 26 | Kế toán và báo cáo quỹ hưu trí |
| IAS 27 | Báo cáo tài chính riêng |
| IAS 28 | Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh |
| IAS 29 | Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát |
| IAS 32 | Công cụ tài chính: trình bày |
| IAS 33 | Lãi trên cổ phiếu |
| IAS 34 | Báo cáo tài chính giữa niên độ |
| IAS 36 | Tổn thất tài sản |
| IAS 37 | Dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng |
| IAS 38 | Tài sản vô hình |
| IAS 40 | Bất động sản đầu tư |
| IAS 41 | Nông nghiệp |
Các chuẩn mực IAS đã bị thay thế
| IAS cũ | Nội dung | Bị thay bởi | Hiệu lực |
| IAS 11 và IAS 18 | Hợp đồng xây dựng, Doanh thu | IFRS 15 | 2018 |
| IAS 17 | Thuê tài sản | IFRS 16 | 2019 |
| IAS 39 | Công cụ tài chính: ghi nhận và đo lường | IFRS 9 | 2018 |
| IAS 14 | Báo cáo bộ phận | IFRS 8 | 2009 |
| IAS 22 | Hợp nhất kinh doanh | IFRS 3 | 2004 |
| IAS 30 | Thuyết minh báo cáo tài chính ngân hàng | IFRS 7 | 2007 |
| IAS 31 | Lợi ích trong liên doanh | IFRS 11 | 2013 |
| IAS 35 | Hoạt động bị ngừng | IFRS 5 | 2005 |
| IAS 1 | Trình bày báo cáo tài chính | IFRS 18 | 2027 |
Ngoài ra IAS 3, 4, 5, 6, 9, 13, 15, 25 đã bị thu hồi mà không có chuẩn mực thay thế trực tiếp.
Thay đổi lớn nhất sắp tới: IFRS 18
Đây là phần bản cũ không có.
IASB ban hành IFRS 18 tháng 4/2024, thay thế IAS 1, hiệu lực cho kỳ báo cáo bắt đầu từ 01/01/2027, cho phép áp dụng sớm.
Ba thay đổi chính:
Phân loại bắt buộc trên báo cáo lãi lỗ. Thu nhập và chi phí phải chia thành các nhóm bắt buộc gồm hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. Trước đây IAS 1 để doanh nghiệp tự quyết cách trình bày, dẫn đến báo cáo của hai công ty cùng ngành khó so sánh.
Hai chỉ tiêu tổng hợp bắt buộc. Báo cáo lãi lỗ phải trình bày dòng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và dòng lợi nhuận trước thuế và chi phí tài chính. Trước đây khái niệm “lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh” không được định nghĩa thống nhất.
Thuyết minh về chỉ tiêu do doanh nghiệp tự định nghĩa. Các chỉ tiêu như EBITDA điều chỉnh mà doanh nghiệp công bố ngoài báo cáo nay phải được thuyết minh trong báo cáo tài chính, kèm đối chiếu về chỉ tiêu chuẩn mực gần nhất.
Điểm cần chuẩn bị sớm: IFRS 18 áp dụng hồi tố. Doanh nghiệp phải trình bày lại số liệu so sánh của kỳ trước theo IFRS 18, đồng thời lập bảng đối chiếu giữa số liệu đã công bố theo IAS 1 và số liệu trình bày lại. Việc này cần chuẩn bị trước ít nhất một năm tài chính.
IFRS 19 ban hành tháng 5/2024, cũng hiệu lực từ 01/01/2027, cho phép công ty con không có trách nhiệm giải trình công chúng áp dụng IFRS với yêu cầu thuyết minh rút gọn. Với tập đoàn Việt Nam có công ty con ở nước ngoài, đây là cơ hội giảm đáng kể khối lượng thuyết minh.
Lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam
Bộ Tài chính phê duyệt đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam theo Quyết định 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020.
| Giai đoạn | Thời gian | Nội dung |
| 1. Chuẩn bị | 2020 đến 2021 | Công bố bản dịch, xây dựng hướng dẫn, đào tạo nguồn nhân lực |
| 2. Áp dụng tự nguyện | 2022 đến 2025 | Công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước và công ty niêm yết có nhu cầu chủ động chuyển đổi báo cáo sang IFRS |
| 3. Áp dụng bắt buộc | Sau 2025 | Dự kiến áp dụng trước với báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn, tổng công ty lớn |
Cần nêu chính xác về giai đoạn 3: đề án nêu định hướng, không ấn định thời điểm cứng cho mọi đối tượng. Với báo cáo tài chính riêng, Bộ Tài chính sẽ căn cứ tình hình thực hiện của giai đoạn trước, nhu cầu và khả năng sẵn sàng của doanh nghiệp để quy định phương án và thời điểm áp dụng bắt buộc hoặc tự nguyện cho từng nhóm đối tượng.
Doanh nghiệp cần theo dõi văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính, không suy đoán từ mốc 2025.

Chế độ kế toán Việt Nam đang tiến gần IFRS
Phần này bản cũ không có nhưng liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp đang hoạt động.
Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016 không thay đổi.
Hai thay đổi cho thấy hướng tiếp cận IFRS:
| Thay đổi | Liên hệ với IFRS |
| “Bảng cân đối kế toán” đổi tên thành “Báo cáo tình hình tài chính” | Đây chính là thuật ngữ IAS 1 dùng từ bản sửa đổi năm 2007 |
| Bổ sung chỉ tiêu tài sản sinh học | Khái niệm đến từ IAS 41 về nông nghiệp |
Chi tiết về bộ báo cáo tài chính theo chế độ mới và cách đọc từng báo cáo có trong các bài riêng.
Khoảng cách giữa VAS và IFRS
Việt Nam ban hành 26 chuẩn mực kế toán VAS trong giai đoạn 2001 đến 2005, dựa trên bản IAS có hiệu lực khi đó. IAS tiếp tục được sửa đổi trong 20 năm qua, VAS gần như giữ nguyên.
| Chủ đề | VAS | IFRS |
| Giá trị hợp lý | Hầu như không áp dụng | Áp dụng rộng cho công cụ tài chính, bất động sản đầu tư |
| Tổn thất tài sản | Không có chuẩn mực tương ứng | IAS 36 yêu cầu đánh giá hằng năm |
| Công cụ tài chính | Chưa có chuẩn mực riêng | IAS 32, IFRS 7, IFRS 9 |
| Thuê tài sản | Phân loại thuê tài chính và thuê hoạt động | IFRS 16 đưa gần như mọi hợp đồng thuê lên bảng cân đối |
| Nông nghiệp | Không có | IAS 41 |
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì
Bản cũ liệt kê lợi ích và thách thức ở mức chung. Phần này nêu việc cụ thể.
| Việc | Vì sao cần làm sớm |
| Rà khoảng cách dữ liệu | IFRS đòi hỏi thông tin mà sổ sách theo VAS không lưu: dữ liệu tính giá trị hợp lý, lịch sử tổn thất tín dụng cho IFRS 9, chi tiết từng hợp đồng thuê cho IFRS 16. Dữ liệu quá khứ không tạo lại được |
| Chuẩn bị chạy song song hai bộ sổ | Giai đoạn chuyển đổi vẫn phải nộp báo cáo theo quy định Việt Nam đồng thời lập báo cáo theo IFRS. Hệ thống cần hỗ trợ nhiều bộ sổ trên cùng dữ liệu gốc, không nhập liệu hai lần |
| Đào tạo nhân sự | Chênh lệch chủ yếu ở xét đoán chuyên môn, không phải thao tác. Kế toán quen quy tắc chi tiết cần thời gian làm quen cách tiếp cận theo nguyên tắc |
| Rà hợp đồng tín dụng | IFRS 16 đưa hợp đồng thuê lên bảng cân đối, làm tăng nợ và có thể vi phạm điều khoản về tỷ số nợ trên vốn trong hợp đồng vay |
Việc đầu tiên là việc cấp bách nhất. Doanh nghiệp chưa thuộc diện bắt buộc vẫn nên rà xem hệ thống hiện tại có lưu đủ dữ liệu cần thiết hay không, vì đây là thứ không thể bổ sung ngược về quá khứ.
Ai cần quan tâm đến IFRS ngay
| Nhóm | Lý do |
| Công ty niêm yết và công ty đại chúng | Thuộc nhóm áp dụng trước theo lộ trình |
| Công ty con của tập đoàn nước ngoài | Công ty mẹ thường yêu cầu báo cáo theo IFRS |
| Doanh nghiệp đang gọi vốn hoặc chuẩn bị niêm yết quốc tế | Nhà đầu tư và ngân hàng nước ngoài yêu cầu khi thẩm định |
| Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng ra nước ngoài | |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước | Chưa cấp bách, nhưng nên lưu dữ liệu đủ từ bây giờ |
Kế toán muốn tìm hiểu sâu có thể tham khảo mục học kế toán và kiến thức kế toán.
Năm lỗi thường gặp khi tìm hiểu IFRS
| Lỗi | Thực tế |
| Cho rằng còn 41 chuẩn mực IAS đang áp dụng | Chỉ còn 24, 17 chuẩn mực đã bị thu hồi hoặc thay thế |
| Coi IAS và IFRS là hai hệ thống riêng để chọn | Cùng một bộ chuẩn mực, doanh nghiệp áp dụng IFRS phải áp dụng cả IAS còn hiệu lực |
| Liệt kê IFRS 4 trong danh sách hiện hành | Đã bị IFRS 17 thay thế từ 2023 |
| Bỏ qua IFRS 18 | Thay thế IAS 1 từ 01/01/2027 và yêu cầu áp dụng hồi tố |
| Chỉ tập trung học chuẩn mực mà không rà dữ liệu | Dữ liệu quá khứ thiếu thì học xong cũng không chuyển đổi được |
Hệ thống kế toán hỗ trợ chuyển đổi
Chạy song song hai bộ sổ bằng bảng tính là cách làm không bền: mỗi bút toán điều chỉnh phải nhập tay, không có dấu vết kiểm toán, và mỗi kỳ đóng sổ lại lặp lại từ đầu.
Phần mềm kế toán Safebooks hỗ trợ nền tảng cho việc này:
- Chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016
- Lưu chi tiết hợp đồng thuê, tài sản và công nợ, cung cấp dữ liệu đầu vào cho các chuẩn mực yêu cầu thông tin chi tiết
- Lưu vết bút toán điều chỉnh, phục vụ kiểm toán
- Báo cáo tài chính lập tự động từ số liệu đã hạch toán
Xem tính năng chi tiết hoặc phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS là gì?
Là bộ chuẩn mực kế toán do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế ban hành từ năm 2001, quy định cách ghi nhận, đo lường và trình bày các khoản mục trên báo cáo tài chính. Doanh nghiệp áp dụng IFRS phải áp dụng cả các chuẩn mực IAS còn hiệu lực.
Có bao nhiêu chuẩn mực IFRS và IAS đang áp dụng?
Hiện có 16 chuẩn mực IFRS đang hiệu lực, cùng IFRS 18 và IFRS 19 hiệu lực từ 01/01/2027. Về IAS, đã ban hành 41 chuẩn mực nhưng chỉ còn 24 chuẩn mực đang có hiệu lực.
IFRS 18 thay đổi gì?
IFRS 18 thay thế IAS 1 từ kỳ báo cáo bắt đầu từ 01/01/2027. Chuẩn mực yêu cầu phân loại thu nhập và chi phí thành ba nhóm bắt buộc, trình bày thêm hai chỉ tiêu tổng hợp trên báo cáo lãi lỗ, và thuyết minh các chỉ tiêu do doanh nghiệp tự định nghĩa. IFRS 18 áp dụng hồi tố nên phải trình bày lại số liệu so sánh.
Việt Nam áp dụng IFRS từ khi nào?
Theo Quyết định 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020, lộ trình gồm giai đoạn chuẩn bị 2020 đến 2021, giai đoạn tự nguyện 2022 đến 2025, và giai đoạn bắt buộc dự kiến sau 2025 với báo cáo hợp nhất của các tập đoàn lớn. Bộ Tài chính sẽ có văn bản quy định cụ thể thời điểm và đối tượng.
Doanh nghiệp nhỏ có phải áp dụng IFRS không?
Hiện chưa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016. Tuy vậy nên rà xem hệ thống kế toán có lưu đủ dữ liệu cần thiết cho việc chuyển đổi sau này hay không, vì dữ liệu quá khứ không thể tạo lại.
VAS khác IFRS ở đâu?
Khoảng cách lớn nhất nằm ở giá trị hợp lý, tổn thất tài sản, công cụ tài chính và thuê tài sản. VAS gồm 26 chuẩn mực ban hành giai đoạn 2001 đến 2005 dựa trên bản IAS khi đó, trong khi IAS đã thay đổi nhiều trong 20 năm qua.
Việc đầu tiên nên làm khi chuẩn bị áp dụng IFRS là gì?
Rà khoảng cách dữ liệu. IFRS đòi hỏi nhiều thông tin mà sổ sách theo VAS không lưu, như dữ liệu tính giá trị hợp lý, lịch sử tổn thất tín dụng, chi tiết từng hợp đồng thuê. Đây là nút thắt lớn nhất vì dữ liệu quá khứ không tạo lại được.
Tổng kết
Ba điều cần nhớ về IFRS:
IAS và IFRS là một bộ chuẩn mực duy nhất với hai lớp tên gọi. Hiện còn 24 chuẩn mực IAS và 16 chuẩn mực IFRS đang có hiệu lực, không phải 41 IAS như nhiều tài liệu liệt kê.
Mốc cần theo dõi gần nhất là 01/01/2027, khi IFRS 18 thay thế IAS 1 và IFRS 19 bắt đầu có hiệu lực. Doanh nghiệp đang áp dụng IFRS cần chuẩn bị từ năm 2026 vì yêu cầu trình bày lại số liệu so sánh.
Với doanh nghiệp Việt Nam chưa áp dụng IFRS, việc cần làm trước không phải là học chuẩn mực mà là rà xem hệ thống kế toán hiện tại có lưu đủ dữ liệu cho việc chuyển đổi sau này hay không.
Nội dung mang tính tham khảo. Doanh nghiệp cần đối chiếu bản chuẩn mực mới nhất trên trang chính thức của IFRS Foundation và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính trước khi áp dụng. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.
Bài viết liên quan
3 Bình luận
Cách đọc báo cáo thu nhập: cấu trúc, phân tích và ví dụ khớp số - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 19, 2026[…] Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS […]
Cách lập bảng cân đối kế toán chi tiết nhất theo Thông tư 200 - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 19, 2026[…] Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS […]
Báo cáo thu nhập là gì? Cách lập và đối chiếu với mẫu B02-DN - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 9 23, 2026[…] Chi tiết xem bài chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. […]