Chi phí sản xuất chung là gì? Cách tính và hạch toán chi tiết

Nội dung

Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí không thể thiếu khi tính giá thành sản phẩm, nhưng lại dễ bị nhầm lẫn với chi phí nguyên vật liệu hay nhân công trực tiếp nếu kế toán chưa nắm rõ ranh giới phân loại. Khoản này bao gồm:

  • Chi phí nhân viên phân xưởng
  • Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Các khoản chi phí sản xuất chung khác

Vậy cách tính, phân bổ và hạch toán các khoản chi phí này như thế nào? Bài viết dưới đây Safebooks sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ từng khoản mục và cách xử lý khoản chi phí này trong kế toán.

Chi phí sản xuất chung là gì?

Chi phí sản xuất chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là toàn bộ các khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội hoặc công trường sản xuất, không bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là nhóm chi phí gián tiếp, không gắn trực tiếp với một sản phẩm cụ thể, nhưng vẫn cần được tập hợp và phân bổ hợp lý để phản ánh đúng giá thành từng loại sản phẩm, dịch vụ.

Chi phí sản xuất chung là gì

Trong hệ thống ba khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung), chi phí sản xuất chung thường là khoản mục phức tạp nhất để xác định và phân bổ, vì nó bao gồm nhiều loại chi phí có bản chất khác nhau từ tiền lương quản lý phân xưởng đến khấu hao máy móc, chi phí điện nước trong sản xuất.

=> Xem thêm: Kế toán sản xuất: công việc, quy trình và các nghiệp vụ hạch toán

Chi phí sản xuất chung gồm những khoản nào?

Chi phí sản xuất chung được chia thành 5 nhóm khoản mục chính, tương ứng với các tài khoản cấp 2 của TK 627, bao gồm các nhóm sau

Chi phí sản xuất chung gồm những khoản nào

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí nhân viên phân xưởng là các khoản chi phí liên quan đến nhân viên thực hiện công tác quản lý, phục vụ và điều hành tại phân xưởng nhưng không trực tiếp tạo ra sản phẩm.

Nhóm chi phí này có thể bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) phải trả cho  của nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên bảo trì hoặc nhân viên trong các đội, bộ phận sản xuất. 

Kế toán cần phân biệt khoản này với chi phí nhân công trực tiếp. Người lao động trực tiếp tham gia tạo ra sản phẩm thường được tính vào chi phí nhân công trực tiếp, trong khi nhân sự có nhiệm vụ quản lý hoặc phục vụ chung cho hoạt động sản xuất được tính vào khoản chi phí này. 

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Đây là khoản chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng chung cho phân xưởng, phục vụ cho quản lý và vận hành sản xuất nhưng không thể xác định trực tiếp cho một sản phẩm cụ thể

Ví dụ:

  • Vật liệu dùng để sửa chữa máy móc.
  • Vật tư phục vụ vệ sinh phân xưởng.
  • Dụng cụ bảo hộ lao động dùng chung.
  • Công cụ phục vụ hoạt động quản lý và vận hành phân xưởng.

Các khoản này khác với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trực tiếp sử dụng để cấu thành nên sản phẩm (TK 621), do đó cần phân loại đúng ngay từ đầu để không ảnh hưởng đến khâu tập hợp chi phí và tính giá thành phía sau.

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí khấu hao của máy móc, thiết bị, nhà xưởng sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất tại phân xưởng, cần được tập hợp và phân bổ theo tiêu thức phù hợp với hoạt động sản xuất. Đây là một trong những khoản chi phí sản xuất có giá trị lớn, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất đầu tư dây chuyền sản xuất, máy móc hiện đại.

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Nhóm chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả cho bên ngoài để phục vụ hoạt động tại phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất.

Một số khoản chi phổ biến gồm:

  • Chi phí điện, nước.
  • Chi phí sửa chữa thuê ngoài.
  • Chi phí thuê máy móc, thiết bị.
  • Chi phí vận chuyển nội bộ phục vụ sản xuất.
  • Các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động của phân xưởng.

Các khoản chi phí sản xuất chung khác

Chi phí sản xuất chung còn bao gồm các chi phí khác phát sinh bằng tiền phục vụ hoạt động sản xuất tại phân xưởng không thuộc 4 khoản kể trên, ví dụ:

  • Chi phí hội nghị, họp tại phân xưởng.
  • Chi phí bảo hộ và an toàn lao động.
  • Một số khoản chi phí phục vụ quản lý sản xuất.
  • Các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của phân xưởng.

Cách tính chi phí sản xuất chung

Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ được xác định bằng cách cộng toàn bộ các khoản chi phí chung phát sinh trong sản xuất trong kỳ đã tập hợp trên tài khoản 627

Cách tính chi phí sản xuất chung

Ví dụ: Trong tháng 6/2026, phân xưởng sản xuất của Công ty A phát sinh các khoản chi phí sau: lương nhân viên quản lý phân xưởng 40 triệu đồng, vật liệu dùng chung 8 triệu đồng, khấu hao máy móc 25 triệu đồng, tiền điện sản xuất 12 triệu đồng, chi phí khác bằng tiền 5 triệu đồng.

Tổng chi phí sản xuất chung trong tháng được tính như sau

Khoản mụcChi phí (đồng)
Lương nhân viên quản lý phân xưởng 40.000.000
Vật liệu, công cụ dùng chung 8.000.000
Khấu hao máy móc 25.000.000
Tiền điện sản xuất12.000.000
Chi phí khác bằng tiền5.000.000
Tổng cộng90.000.000

Sau khi xác định tổng chi phí, doanh nghiệp cần tiếp tục phân bổ khoản này cho từng loại sản phẩm hoặc đơn hàng, do chi phí sản xuất này không thể quy trực tiếp cho một sản phẩm cụ thể như chi phí nguyên vật liệu hay nhân công trực tiếp.

Phân bổ chi phí sản xuất chung như thế nào?

Chi phí sản xuất chung mang tính chất gián tiếp, do đó doanh nghiệp cần lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp áp dụng nhất quán cho các kỳ để đảm bảo giá thành phản ánh đúng bản chất kinh tế của từng sản phẩm. Nguyên tắc chung là lựa chọn tiêu thức phân bổ phản ánh tương đối hợp lý mức độ sử dụng chi phí của từng đối tượng. 

Công thức phân bổ chung: 

công thức phân bổ chung

Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp này phù hợp với những ngành mà nguyên liệu đầu vào chiếm phần lớn giá trị sản phẩm, và mức tiêu hao nguồn lực sản xuất chung có xu hướng tỷ lệ thuận với lượng nguyên liệu sử dụng. Ví dụ, sản phẩm sử dụng nhiều nguyên vật liệu hơn thường đồng thời sử dụng nhiều không gian, máy móc hoặc nguồn lực sản xuất hơn. 

Công thức:

Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Thực hiện phân bổ theo phương pháp này tương đối dễ khi doanh nghiệp đã theo dõi chi tiết chi phí nguyên vật liệu theo từng sản phẩm

Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

Đây là phương pháp phân bổ phù hợp với các doanh nghiệp cần nhiều lao động thủ công, các ngành hàng mà công sức con người bỏ ra phần nào phản ánh đúng mức sử dụng các nguồn lực chung của xưởng, điển hình như ngành may mặc hay gia công thủ công mỹ nghệ.

Công thức phân bổ:

Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

Phân bổ theo giờ công hoặc giờ máy

Đối với các doanh nghiệp, nhà máy có quy trình sản xuất ở mức độ tự động hóa cao, phụ thuộc nhiều vào máy móc thì phân bổ theo giờ xông hoặc giờ máy là tiêu thức phản ánh chuẩn xác hơn mức độ sử dụng chi phí chung trong.

Ví dụ, một sản phẩm cần vận hành máy trong 10 giờ có thể được phân bổ nhiều chi phí điện, khấu hao và bảo trì hơn sản phẩm chỉ sử dụng máy trong 2 giờ.

Công thức phân bổ:

Phân bổ theo giờ công hoặc giờ máy

Phân bổ theo sản lượng sản xuất

Đây là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng khi các sản phẩm có quy trình sản xuất tương đồng nhau và mức tiêu hao nguồn lực chung không có sự chênh lệch nhiều giữa các mặt hàng; là phương pháp phân bổ dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. 

Công thức

Phân bổ theo sản lượng sản xuất

Hạch toán chi phí sản xuất chung theo tài khoản 627

Trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, tài khoản 627 được sử dụng để tập hợp các chi phí phục vụ hoạt động sản xuất phát sinh tại phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất.

Tài khoản 627 dùng để phản ánh những khoản chi phí nào?

TK 627 phản ánh các khoản chi phí chung phục vụ cho hoạt động sản xuất như: 

  • Chi phí nhân viên phân xưởng
  • Chi phí vật liệu dùng chung
  • Chi phí công cụ dụng cụ
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Chi phí khác bằng tiền
Hạch toán chi phí sản xuất chung theo tài khoản 627

Các khoản chi phí này phát sinh trong quá trình sản xuất nhưng không được xác định trực tiếp cho từng sản phẩm ngay tại thời điểm phát sinh; đồng thời tài khoản 627 chỉ dùng hạch toán cho doanh nghiệp có hoạt động sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp thuần thương mại không sử dụng tài khoản này.

Kết cấu tài khoản 627

Về nguyên tắc, tài khoản 627 dùng để tập hợp chi phí chung trong sản xuất phát sinh trong kỳ

  • Bên Nợ: ghi nhận toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
  • Bên Có: phản ánh các khoản ghi giảm chi phí, kết chuyển sang TK 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) hoặc TK 631 (giá thành sản xuất); riêng phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hết được chuyển thẳng vào TK 632 (giá vốn hàng bán) khi sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường.
  • Số dư cuối kỳ: tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ, vì toàn bộ số phát sinh trong kỳ đều được kết chuyển hết để tính chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, không để lại số dư sang kỳ sau.

Các nghiệp vụ thường gặp khi hạch toán TK 627

  • Chi phí nhân viên phân xưởng: Nợ TK 627 (6271) / Có TK 334, 338.
  • Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Nợ TK 627 (6272, 6273) / Có TK 152, 153 (hoặc TK 242 nếu cần phân bổ dần nhiều kỳ).
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: Nợ TK 627 (6274) / Có TK 214. 
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK 627 (6277) / Có TK 111, 112, 331.
  • Các khoản chi phí khác bằng tiền: Nợ TK 627 (6278) / Có TK 111, 112.

Xử lý chi phí sản xuất chung cuối kỳ

Khi kết thúc kỳ kế toán, toàn bộ số liệu tập hợp trên TK 627 cần được tính toán và phân bổ dứt điểm cho các đối tượng chịu chi phí. 

Phần chi phí được phân bổ vào sản xuất thường được kết chuyển vào chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:

  • Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
  • Có TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

Sau khi kết chuyển, khoản chi phí chung này cùng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp trở thành cơ sở để doanh nghiệp tiến hành tính giá thành sản phẩm. Việc xử lý khoản sản xuất chung cố định không được phân bổ cần thực hiện theo quy định của chế độ kế toán mà doanh nghiệp chọn áp dụng.

Tuy nhiên. riêng phần chi phí cố định lại xử lý khác: nếu sản lượng thực tế thấp hơn mức công suất bình thường, phần chi phí cố định vượt mức phân bổ hợp lý sẽ không được tính vào giá thành, mà ghi thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ đó.

  • Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)
  • Có TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

=> Xem thêm: Cách tính giá thành sản phẩm đầy đủ và chi tiết trong quản lý sản xuất kinh doanh

Ví dụ phân bổ và hạch toán chi phí sản xuất chung

Để hình dung rõ hơn cách vận dụng vào thực tế, dưới đây Safebooks sẽ minh họa một tình huống cụ thể:

Tình huống

Tháng 7/2026, xưởng sản xuất của Công ty ABC cùng lúc sản xuất hai mặt hàng X và Y. Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng là 120 triệu đồng. Công ty chọn cách phân bổ theo giờ máy hoạt động: sản phẩm X chạy máy 600 giờ, sản phẩm Y chạy máy 400 giờ.

Bước 1: Xác định tổng chi phí cần phân bổ 

Theo tình huống, tổng chi phí sản xuất chung phát sinh là 120.000.000 đồng

Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ

Lựa chọn phương pháp phân bổ theo giờ máy hoạt động, với tổng số giờ toàn xưởng là 1.000 giờ (600 giờ + 400 giờ)

Bước 3: Tính hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ = 120.000.000/ 1.000 giờ máy = 120.000 đồng/ giờ máy

Bước 4: Xác định chi phí dành cho mỗi sản phẩm

  • Sản phẩm X: 600 giờ × 120.000 đồng = 72.000.000 đồng
  • Sản phẩm Y: 400 giờ × 120.000 đồng = 48.000.000 đồng

Bước 5: Ghi nhận bút toán kết chuyển

  • Nợ TK 154 (chi tiết sản phẩm X): 72.000.000 đồng
  • Nợ TK 154 (chi tiết sản phẩm Y): 48.000.000 đồng

          Có TK 627: 120.000.000 đồng

Như vậy, khoản chi phí chung đã được chia theo đúng mức độ sử dụng máy móc thực tế của từng loại sản phẩm nhờ áp dụng tiêu thức phân bổ theo giờ máy, từ đó làm nền tảng để tính ra giá thành đơn vị chính xác cho sản phẩm X và Y.

Những lưu ý khi xác định và phân bổ chi phí sản xuất chung

Xác định đúng khoản mục chi phí

Công tác kế toán cần tách bạch rõ ràng giữa chi phí sản xuất chung với nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, vì khi tính gộp nhầm dù chỉ một khoản cũng có thể khiến giá thành sản phẩm bị lệch đáng kể và mất thời gian điều chỉnh sau này.

Lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp

Không có một tiêu thức phân bổ phù hợp áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên căn cứ vào đặc điểm sản xuất và mối quan hệ giữa chi phí chung với từng sản phẩm để lựa chọn tiêu thức. Ví dụ, doanh nghiệp sử dụng nhiều máy móc có thể ưu tiên giờ máy, trong khi doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào lao động có thể cân nhắc giờ công hoặc chi phí nhân công trực tiếp.

Phân biệt chi phí cố định và biến đổi

Chi phí sản xuất chung có thể bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí biến đổi thay đổi theo mức độ hoạt động sản xuất, trong khi chi phí cố định có thể không thay đổi tương ứng trong một phạm vi công suất nhất định. Phân biệt hai loại chi phí giúp doanh nghiệp thực hiện phân bổ và xử lý cuối kỳ phù hợp với quy định kế toán đang áp dụng.

Kiểm tra chi phí sản xuất chung cuối kỳ

Trước khi tính giá thành, kế toán cần rà soát:

  • Các khoản chi phí đã được tập hợp đầy đủ hay chưa.
  • Có khoản chi nào bị hạch toán nhầm tài khoản không.
  • Tiêu thức phân bổ có được áp dụng nhất quán không.
  • Tổng chi phí phân bổ có khớp với tổng chi phí cần phân bổ không.

Bước kiểm tra này giúp hạn chế tình trạng chênh lệch giữa chi phí đã tập hợp và chi phí đã phân bổ, tránh mất thời gian dò tìm lại sau này.

Đảm bảo chứng từ và hồ sơ kế toán đầy đủ

Mỗi khoản chi phí phát sinh cần có căn cứ và chứng từ gốc phù hợp đi kèm để phục vụ công tác hạch toán, kiểm tra và lưu trữ. Do đó, doanh nghiệp nên tổ chức chứng từ theo từng khoản mục hoặc bộ phận chi phí để thuận tiện cho việc đối chiếu khi tính giá thành và lập báo cáo sau này.

Quản lý chi phí sản xuất chung hiệu quả với phần mềm kế toán

Công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm hoặc quá trình sản xuất cho nhiều công đoạn, việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung bằng Excel theo phương pháp truyền thống trở nên phức tạp hơn khi số lượng nghiệp vụ ngày càng tăng lên.

Safebooks là phần mềm kế toán hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất trong tập hợp chi phí theo từng đối tượng và thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung theo nhiều tiêu thức như định mức nguyên vật liệu, sản lượng sản phẩm, hệ số và các yếu tố chi phí khác. Doanh nghiệp cũng có thể theo dõi chi phí theo sản phẩm, lệnh sản xuất hoặc công đoạn tùy theo đặc điểm quản lý.

Bên cạnh đó, Safebooks giúp kế toán thuận tiện hơn trong việc tổng hợp số liệu, đối chiếu chi phí và kiểm tra dữ liệu trước khi tính giá thành nhờ quản lý chi phí trên cùng một hệ thống. Đồng thời, Safebooks cũng hỗ trợ kế toán tự động kết chuyển chi phí trong quy trình tính giá thành, giảm bớt các thao tác tổng hợp thủ công vốn phải lặp lại đều đặn mỗi kỳ. 

ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ PHẦN MỀM SAFEBOOKS FULL TÍNH NĂNG MIỄN PHÍ

=> Xem thêm: Phần mềm tính giá thành phổ biến, dễ dùng 2026

Câu hỏi thường gặp về chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung gồm những gì?

Chi phí sản xuất chung gồm 5 nhóm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ dùng chung, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, và các khoản chi phí khác bằng tiền phát sinh tại xưởng, không tính chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp vốn đã được hạch toán riêng.

Chi phí sản xuất chung hạch toán vào tài khoản nào?

Khoản này được ghi nhận vào tài khoản 627 theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản 627 không giữ số dư cuối kỳ, bởi toàn bộ chi phí phát sinh đều được kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 631 để tính giá thành, còn phần không phân bổ hết (nếu có) sẽ chuyển sang TK 632.

Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức nào?

Doanh nghiệp có thể chọn một trong bốn tiêu thức phổ biến: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ công hoặc giờ máy, hoặc theo sản lượng sản xuất. Điều quan trọng là tiêu thức được chọn cần phù hợp với đặc điểm sản xuất thực tế và giữ nguyên qua từng kỳ kế toán.

Chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi khác nhau thế nào?

Chi phí cố định là những khoản gián tiếp gần như không đổi dù sản lượng tăng hay giảm, chẳng hạn chi phí bảo dưỡng máy móc hay khấu hao nhà xưởng. Ngược lại, chi phí biến đổi thay đổi theo sản lượng, ví dụ tiền điện chạy máy sẽ tăng khi sản xuất nhiều hơn. Việc phân biệt hai loại này có ý nghĩa quan trọng khi xử lý phần chi phí không phân bổ hết lúc sản xuất dưới công suất bình thường.

Chi phí sản xuất chung có được tính vào giá thành sản phẩm không?

Có. Chi phí sản xuất chung là một trong các khoản mục cấu thành chi phí sản xuất và được phân bổ cho sản phẩm hoặc đối tượng tính giá thành theo tiêu thức phù hợp. Phần chi phí được tính vào giá thành, cần được xử lý theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

1 Bình luận

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *