Cách đọc báo cáo thu nhập: cấu trúc, phân tích và ví dụ khớp số

Doanh thu tăng 16,7% nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 10%. Nhìn riêng dòng doanh thu thì thấy tăng trưởng tốt, nhìn riêng dòng lợi nhuận thì thấy đi xuống. Chỉ khi đọc cả báo cáo theo đúng cách mới biết vấn đề nằm ở đâu.

Bài viết hướng dẫn cách đọc báo cáo thu nhập với một bộ số liệu cụ thể, từ cấu trúc đến kết luận.

Báo cáo thu nhập là gì?

Báo cáo thu nhập là báo cáo phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ, cho biết doanh nghiệp đã bán được bao nhiêu, tiêu tốn những gì và còn lại bao nhiêu lợi nhuận.

Tại Việt Nam, báo cáo này có tên chính thức là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Mẫu số B02-DN, nằm trong bộ báo cáo tài chính gồm bốn báo cáo.

Đối chiếu thuật ngữ

Thuật ngữ quốc tếTên tại Việt Nam
Income Statement, Profit and Loss StatementBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)
Revenue, Net SalesDoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cost of Goods SoldGiá vốn hàng bán
Gross ProfitLợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Operating IncomeLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Profit Before TaxTổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Net IncomeLợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
EPSLãi cơ bản trên cổ phiếu

Lưu ý về EBITDA: đây là chỉ tiêu do doanh nghiệp tự tính, không có dòng riêng trên Mẫu B02-DN. Muốn có EBITDA phải lấy lợi nhuận trước thuế cộng chi phí lãi vay và cộng khấu hao, trong đó số khấu hao lấy từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoặc thuyết minh.

Cấu trúc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo đi theo một mạch trừ dần từ doanh thu xuống lợi nhuận.

BướcChỉ tiêuCách hình thành
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụTổng doanh thu ghi nhận trong kỳ
2Các khoản giảm trừ doanh thuChiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
3Doanh thu thuầnBước 1 trừ bước 2
4Giá vốn hàng bán
5Lợi nhuận gộpBước 3 trừ bước 4
6Doanh thu hoạt động tài chínhLãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá
7Chi phí tài chính, trong đó có chi phí lãi vay
8Chi phí bán hàng
9Chi phí quản lý doanh nghiệp
10Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhTừ bước 5 cộng trừ các bước 6 đến 9
11Thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận khácCác khoản không thuộc hoạt động thường xuyên
12Tổng lợi nhuận kế toán trước thuếBước 10 cộng bước 11
13Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpHiện hành và hoãn lại
14Lợi nhuận sau thuếBước 12 trừ bước 13

Cập nhật quan trọng: từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014. Một số chỉ tiêu và mã số trên Mẫu B02-DN có thay đổi, trong đó có cách hình thành chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Cần đối chiếu trực tiếp phụ lục Thông tư 99/2025 khi lập và khi so sánh với báo cáo các năm trước.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016 không thay đổi.

Bộ số liệu dùng cho cả bài

Đơn vị: triệu đồng. Công ty ABC, hai năm liền kề.

Chỉ tiêuNăm N-1Năm N
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ185.000216.000
Các khoản giảm trừ doanh thu5.0006.000
Doanh thu thuần180.000210.000
Giá vốn hàng bán137.000163.000
Lợi nhuận gộp43.00047.000
Doanh thu hoạt động tài chính500600
Chi phí tài chính3.2004.400
Trong đó: chi phí lãi vay3.0004.200
Chi phí bán hàng16.00018.500
Chi phí quản lý doanh nghiệp12.00013.500
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh12.30011.200
Lợi nhuận khác100−50
Tổng lợi nhuận trước thuế12.40011.150
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (20%)2.4802.230
Lợi nhuận sau thuế9.9208.920

Kiểm tra: 43.000 + 500 − 3.200 − 16.000 − 12.000 = 12.300 cho năm N-1, và 47.000 + 600 − 4.400 − 18.500 − 13.500 = 11.200 cho năm N. Thuế bằng đúng 20% lợi nhuận trước thuế ở cả hai năm.

Phân tích theo chiều dọc

Phân tích theo chiều dọc quy mọi chỉ tiêu về tỷ trọng trên doanh thu thuần, để thấy cơ cấu.

Chỉ tiêuNăm N-1Năm NThay đổi
Doanh thu thuần100%100%
Giá vốn hàng bán76,1%77,6%+1,5 điểm
Lợi nhuận gộp23,9%22,4%−1,5 điểm
Chi phí bán hàng8,9%8,8%−0,1 điểm
Chi phí quản lý doanh nghiệp6,7%6,4%−0,3 điểm
Chi phí lãi vay1,7%2,0%+0,3 điểm
Lợi nhuận sau thuế5,51%4,25%−1,26 điểm

Cách đọc bảng này:

Bảng chỉ thẳng vào chỗ đau: biên lợi nhuận gộp giảm 1,5 điểm phần trăm, do giá vốn tăng tỷ trọng.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý thực ra được kiểm soát tốt hơn, tỷ trọng đều giảm nhẹ. Nếu chỉ nhìn số tuyệt đối thì thấy hai khoản này tăng, dễ kết luận sai là doanh nghiệp chi tiêu nhiều hơn.

Đây chính là giá trị của phân tích theo chiều dọc: phân biệt được khoản tăng do quy mô với khoản tăng do kém hiệu quả.

Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang so từng chỉ tiêu với kỳ trước, tính cả số tuyệt đối và tỷ lệ.

Chỉ tiêuNăm N-1Năm NChênh lệchTỷ lệ
Doanh thu thuần180.000210.000+30.000+16,7%
Giá vốn hàng bán137.000163.000+26.000+19,0%
Lợi nhuận gộp43.00047.000+4.000+9,3%
Chi phí bán hàng16.00018.500+2.500+15,6%
Chi phí quản lý12.00013.500+1.500+12,5%
Chi phí lãi vay3.0004.200+1.200+40,0%
Lợi nhuận sau thuế9.9208.920−1.000−10,1%

Nguyên tắc đọc: so tốc độ tăng của các chỉ tiêu với nhau, không đọc từng dòng riêng lẻ.

Giá vốn tăng 19,0% trong khi doanh thu chỉ tăng 16,7%. Chênh lệch này chính là nguyên nhân biên lợi nhuận gộp bị bào mỏng.

Chi phí bán hàng tăng 15,6% và chi phí quản lý tăng 12,5%, đều chậm hơn tốc độ tăng doanh thu. Đây là tín hiệu tốt.

Chi phí lãi vay tăng 40%, nhanh hơn tất cả. Doanh nghiệp đã vay thêm trong năm.

Nên dùng phân tích dọc hay ngang

Câu trả lời là dùng cả hai, vì mỗi cách trả lời một câu hỏi khác nhau.


Phân tích theo chiều dọcPhân tích theo chiều ngang
Trả lờiCơ cấu chi phí có hợp lý khôngXu hướng đang đi theo hướng nào
Dùng khiSo với kỳ trước hoặc so với doanh nghiệp cùng ngànhXem biến động qua nhiều kỳ
Điểm mạnhLoại bỏ ảnh hưởng của quy môThấy được tốc độ thay đổi
Điểm yếuKhông thấy quy mô tăng hay giảmDễ hiểu nhầm khi quy mô thay đổi nhiều

Trong ví dụ trên, chiều ngang cho thấy chi phí bán hàng tăng 2.500 triệu, nghe như xấu đi. Chiều dọc cho thấy tỷ trọng giảm từ 8,9% xuống 8,8%, tức thực ra hiệu quả hơn. Chỉ dùng một trong hai cách sẽ dẫn đến kết luận sai.

Đọc ra kết luận

Đây là phần bản cũ không có: sau khi tính xong thì nói được gì.

Tóm tắt tình hình công ty ABC:

Mặt tích cựcMặt cần xử lý
Doanh thu tăng 16,7%Lợi nhuận sau thuế giảm 10,1%
Chi phí bán hàng và quản lý được kiểm soát tốt, tỷ trọng đều giảmBiên lợi nhuận gộp giảm 1,5 điểm

Chi phí lãi vay tăng 40%

Lợi nhuận khác chuyển từ dương sang âm

Chẩn đoán: vấn đề nằm ở giá vốn, không nằm ở chi phí quản lý. Giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu, nguyên nhân có thể là giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, hoặc doanh nghiệp phải giảm giá bán để đẩy doanh số.

Ba việc nên làm tiếp:

Phân tích giá vốn theo từng nhóm mặt hàng thay vì nhìn tổng, để biết nhóm nào đang bào mòn biên lợi nhuận.

Rà lại chính sách giá bán và chương trình khuyến mãi trong năm.

Xem báo cáo lưu chuyển tiền tệ để biết lợi nhuận có thành tiền hay không. Doanh thu tăng mà lợi nhuận giảm thường đi kèm công nợ phải thu và hàng tồn kho tăng. Cách đọc có trong bài cách đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Sáu lỗi thường gặp khi đọc báo cáo

LỗiHậu quả
Chỉ nhìn dòng doanh thu và dòng lợi nhuậnBỏ sót nguyên nhân nằm ở giữa
Chỉ nhìn số tuyệt đối, không nhìn tỷ trọngKết luận sai về hiệu quả chi phí
Không so tốc độ tăng của các chỉ tiêu với nhauBỏ sót dấu hiệu giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu
Nhầm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận trước thuếHai chỉ tiêu khác nhau, chênh nhau phần lợi nhuận khác
Tìm dòng EBITDA trên báo cáoKhông có dòng này trên mẫu B02-DN, phải tự tính
So báo cáo năm 2026 với các năm trước mà không kiểm tra thay đổi chỉ tiêu theo Thông tư 99/2025So hai đại lượng khác nội dung

Lỗi thứ tư đáng chú ý. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả của hoạt động thường xuyên. Lợi nhuận trước thuế bao gồm cả các khoản bất thường như thanh lý tài sản. Doanh nghiệp có lợi nhuận trước thuế cao nhờ bán tài sản thì đó không phải là kết quả bền vững.

Trong ví dụ trên, lợi nhuận khác của năm N là âm 50 triệu, tức kéo lợi nhuận trước thuế xuống chứ không phải đẩy lên.

Lập báo cáo trên phần mềm kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập từ số liệu đã hạch toán trong kỳ. Hai việc thường gây sai lệch là ghi nhận doanh thu không có giá vốn tương ứng, và ghi nhận chi phí sai kỳ.

Phần mềm kế toán Safebooks xử lý phần này:

  • Báo cáo lập tự động từ số liệu đã hạch toán, không nhập lại
  • Hóa đơn phát hành tự sinh bút toán doanh thu, phiếu xuất kho tự sinh bút toán giá vốn, nên không có chuyện ghi doanh thu mà thiếu giá vốn
  • Biểu mẫu theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016
  • So sánh nhiều kỳ, tính sẵn tỷ trọng và tỷ lệ biến động

Xem tính năng chi tiết hoặc phần mềm kế toán doanh nghiệp. Kế toán muốn học thêm có thể xem mục học kế toán.

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo thu nhập là gì?

Là báo cáo phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ. Tại Việt Nam có tên chính thức là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Mẫu số B02-DN, nằm trong bộ báo cáo tài chính.

Phân tích theo chiều dọc và chiều ngang khác nhau thế nào?

Chiều dọc quy mọi chỉ tiêu về tỷ trọng trên doanh thu thuần để thấy cơ cấu. Chiều ngang so từng chỉ tiêu với kỳ trước để thấy xu hướng. Nên dùng cả hai vì mỗi cách trả lời một câu hỏi khác nhau.

Vì sao doanh thu tăng mà lợi nhuận lại giảm?

Thường do giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu, làm biên lợi nhuận gộp bị bào mỏng. Cách kiểm tra là so tốc độ tăng của giá vốn với tốc độ tăng của doanh thu thuần, và xem tỷ trọng giá vốn trên doanh thu qua hai kỳ.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh khác gì lợi nhuận trước thuế?

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả của hoạt động thường xuyên. Lợi nhuận trước thuế bằng chỉ tiêu đó cộng thêm lợi nhuận khác, tức gồm cả các khoản bất thường như thanh lý tài sản.

EBITDA nằm ở đâu trên báo cáo?

Không có dòng riêng trên Mẫu B02-DN. Phải tự tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng chi phí lãi vay và cộng khấu hao, trong đó số khấu hao lấy từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoặc thuyết minh.

Năm 2026 có gì thay đổi khi đọc báo cáo?

Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014, có thay đổi về một số chỉ tiêu và mã số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi so sánh năm 2026 với các năm trước cần kiểm tra chỉ tiêu đang so có cùng nội dung hay không.

Tổng kết

Đọc báo cáo thu nhập không phải là đọc dòng doanh thu rồi nhảy xuống dòng lợi nhuận. Nguyên nhân luôn nằm ở khoảng giữa.

Ba việc nên làm mỗi khi đọc:

Quy mọi chỉ tiêu về tỷ trọng trên doanh thu thuần. Cách này phân biệt được khoản chi tăng do quy mô với khoản chi tăng do kém hiệu quả.

So tốc độ tăng của giá vốn với tốc độ tăng của doanh thu. Giá vốn tăng nhanh hơn là dấu hiệu sớm nhất của việc biên lợi nhuận đang bị bào mỏng.

Phân biệt lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận trước thuế, để biết kết quả đến từ hoạt động thường xuyên hay từ khoản bất thường.

Một lưu ý về căn cứ: từ 01/01/2026 áp dụng Thông tư 99/2025, nên cần đối chiếu mẫu biểu hiện hành trước khi so sánh số liệu giữa các năm.

Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là minh họa. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *