Nhiều người dùng lẫn lộn chữ ký số và chữ ký điện tử, dẫn đến chọn sai loại chữ ký khi ký hợp đồng, hóa đơn hay giao dịch với cơ quan thuế. Bài viết phân biệt rõ chữ ký số và chữ ký điện tử theo Luật Giao dịch điện tử 2023, kèm bảng so sánh và cách chọn phù hợp.
Hiểu nhanh
- Chữ ký điện tử là khái niệm rộng: mọi dữ liệu điện tử gắn với thông điệp dữ liệu để xác nhận người ký và sự chấp thuận.
- Chữ ký số là một loại chữ ký điện tử có độ an toàn cao, dùng mật mã khóa không đối xứng.
- Quan hệ: chữ ký số nằm trong chữ ký điện tử; mọi chữ ký số đều là chữ ký điện tử, nhưng không phải chữ ký điện tử nào cũng là chữ ký số.
- Căn cứ: Luật Giao dịch điện tử 2023 (Luật số 20/2023/QH15), hiệu lực từ 01/7/2024.
Chữ ký điện tử là gì?
Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với nội dung thông điệp.
Chữ ký điện tử có thể ở nhiều hình thức: hình ảnh chữ ký scan, ký tên bằng thao tác trên thiết bị, mã OTP, hoặc chữ ký số. Đây là khái niệm bao trùm.
Theo Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký điện tử được phân loại thành:
- Chữ ký điện tử chuyên dùng: do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của mình.
- Chữ ký số chuyên dùng bảo đảm an toàn.
- Chữ ký số công cộng: dùng trong hoạt động công cộng, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp.
Chữ ký số là gì?
Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử sử dụng thuật toán mật mã khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật (để ký) và khóa công khai (để kiểm tra). Chữ ký số bảo đảm:
- Xác thực: xác định đúng người ký.
- Toàn vẹn: phát hiện mọi thay đổi nội dung sau khi ký.
- Chống chối bỏ: người ký không thể phủ nhận đã ký.
Chữ ký số thường được lưu trong USB Token, HSM, SIM hoặc dạng ký số từ xa, và phải gắn với chứng thư số do tổ chức chứng thực cấp.
Bảng so sánh chữ ký số và chữ ký điện tử
| Tiêu chí | Chữ ký điện tử | Chữ ký số |
| Phạm vi | Khái niệm rộng, nhiều hình thức | Một loại chữ ký điện tử cụ thể |
| Công nghệ | Không bắt buộc dùng mật mã | Dùng mật mã khóa không đối xứng |
| Chứng thư số | Không nhất thiết | Bắt buộc có chứng thư số |
| Độ an toàn | Tùy hình thức, có thể thấp | Cao, bảo đảm toàn vẹn và chống chối bỏ |
| Giá trị pháp lý | Có, tùy loại và điều kiện | Cao, được công nhận rộng rãi |
| Ứng dụng điển hình | Xác nhận nội bộ, OTP, ký hình ảnh | Ký hóa đơn điện tử, kê khai thuế, BHXH, hợp đồng điện tử |
Chữ ký số dùng để làm gì?
- Ký và phát hành hóa đơn điện tử.
- Kê khai và nộp thuế điện tử, giao dịch với cơ quan thuế.
- Giao dịch bảo hiểm xã hội điện tử.
- Ký hợp đồng điện tử, chứng từ điện tử.
- Giao dịch ngân hàng, đấu thầu qua mạng.
Nên dùng chữ ký số hay chữ ký điện tử?
- Với giao dịch cần tính pháp lý cao và bắt buộc theo quy định (hóa đơn điện tử, thuế, BHXH): phải dùng chữ ký số.
- Với xác nhận nội bộ, phê duyệt nhanh, giao dịch giá trị nhỏ: có thể dùng các hình thức chữ ký điện tử khác.
Doanh nghiệp trong hầu hết trường hợp giao dịch với cơ quan nhà nước đều cần chữ ký số vì đây là loại chữ ký điện tử bảo đảm an toàn và được công nhận rộng rãi.
Câu hỏi thường gặp
1. Chữ ký số có phải là chữ ký điện tử không?
Có. Chữ ký số là một loại chữ ký điện tử có độ an toàn cao, dùng mật mã khóa không đối xứng.
2. Chữ ký điện tử và chữ ký số khác nhau ở đâu?
Chữ ký điện tử là khái niệm rộng gồm nhiều hình thức; chữ ký số là loại cụ thể dùng công nghệ mật mã và bắt buộc có chứng thư số.
3. Ký hóa đơn điện tử dùng loại nào?
Dùng chữ ký số, vì hóa đơn điện tử yêu cầu bảo đảm tính xác thực và toàn vẹn.
4. Chữ ký số có giá trị pháp lý không?
Có. Theo Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký số bảo đảm an toàn có giá trị pháp lý như chữ ký tay trong các giao dịch tương ứng.
Bài viết liên quan