Doanh nghiệp nhỏ và vừa không phải đổi gì trong năm 2026. Thông tư 99/2025 chỉ thay Thông tư 200/2014, còn Thông tư 133/2016 vẫn giữ nguyên.
Bài viết đi qua năm mẫu biểu, cách chọn giữa hai mẫu báo cáo tình hình tài chính, và một ví dụ có kiểm tra cân đối.

Thông tư 133 còn hiệu lực không?
Còn.
| Văn bản | Áp dụng cho | Tình trạng |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Doanh nghiệp nhỏ và vừa | Vẫn áp dụng, không bị thay thế |
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp | Hiệu lực 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014, Thông tư 75/2015 và Thông tư 53/2016 |
Thông tư 99/2025 không nhắc Thông tư 133 trong danh mục văn bản bị thay thế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133 tiếp tục làm như cũ.
Một điểm đáng chú ý: Thông tư 133 đã dùng tên “Báo cáo tình hình tài chính” từ năm 2016. Thông tư 99/2025 giờ mới đổi tên “Bảng cân đối kế toán” thành “Báo cáo tình hình tài chính” cho doanh nghiệp lớn. Nghĩa là Thông tư 99 đang đi theo cách gọi mà Thông tư 133 dùng trước gần mười năm.
Kế toán quen Thông tư 133 sẽ thấy tên gọi mới của Thông tư 99 rất quen.
Doanh nghiệp nào áp dụng Thông tư 133
| Nhóm | Chế độ kế toán |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ | Thông tư 133/2016 |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa tự nguyện áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp | Được chọn Thông tư 99/2025 |
| Doanh nghiệp không thuộc diện nhỏ và vừa | Thông tư 99/2025 |
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, dựa trên số lao động và doanh thu hoặc tổng vốn, khác nhau theo lĩnh vực. Cần đối chiếu quy định hiện hành.
Lưu ý: doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn áp dụng Thông tư 99 nếu muốn, nhưng khi đã chọn thì phải áp dụng nhất quán và thông báo cho cơ quan thuế.
Năm mẫu biểu theo Thông tư 133
| Mẫu | Tên báo cáo | Bắt buộc |
| B01a-DNN hoặc B01b-DNN | Báo cáo tình hình tài chính | Có, chọn một trong hai |
| B02-DNN | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Có |
| B03-DNN | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Không bắt buộc |
| B09-DNN | Bản thuyết minh báo cáo tài chính | Có |
| F01-DNN | Bảng cân đối tài khoản | Phụ biểu |
Hai điểm tiết kiệm nhiều công nhất cho người lập:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không bắt buộc. Đây là báo cáo khó lập nhất trong bộ, và doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc phải làm. Nhiều kế toán vẫn lập vì tưởng bắt buộc.
Chỉ chọn một trong hai mẫu B01. Không phải lập cả hai.
Chọn giữa B01a-DNN và B01b-DNN
| Mẫu | Cách trình bày |
| B01a-DNN | Phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn |
| B01b-DNN | Trình bày theo tính thanh khoản giảm dần, không phân ngắn hạn dài hạn |
Cách chọn: doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường trong vòng 12 tháng thì thường dùng B01a. Doanh nghiệp có chu kỳ dài hơn hoặc không xác định rõ thì cân nhắc B01b.
Điều kiện cụ thể cần đối chiếu chính văn Thông tư 133/2016. Sau khi đã chọn thì phải áp dụng nhất quán giữa các kỳ, và nếu đổi thì nêu trong thuyết minh.
Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục có mẫu riêng, cần đối chiếu thông tư.
Bảy bước lập báo cáo tài chính
| Bước | Việc làm | Lưu ý |
| 1 | Kiểm tra và hoàn thiện chứng từ | Chứng từ không hợp lệ thì mọi bước sau đều có vấn đề |
| 2 | Hạch toán đủ nghiệp vụ phát sinh trong kỳ | Không bỏ sót, kể cả nghiệp vụ cuối kỳ |
| 3 | Đối chiếu công nợ, tồn kho, số dư ngân hàng | Đối chiếu trước khi khóa sổ, không sau |
| 4 | Thực hiện bút toán cuối kỳ: phân bổ chi phí trả trước, trích khấu hao, trích lập dự phòng, đánh giá lại ngoại tệ | Bốn nhóm này hay bị bỏ sót |
| 5 | Kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả | Kiểm tra tài khoản xác định kết quả kinh doanh có số dư bằng không |
| 6 | Lập từng báo cáo theo mẫu | B01a hoặc B01b, B02, B09. B03 nếu doanh nghiệp muốn lập |
| 7 | Đối chiếu chéo giữa các báo cáo | Xem bảng kiểm tra bên dưới |
Bước 4 là bước hay bị bỏ sót nhất. Bốn nhóm bút toán trong bước này không phát sinh từ chứng từ bên ngoài, nên không có gì nhắc kế toán làm.
Bước 5 có một phép kiểm tra đơn giản: sau khi kết chuyển xong, tài khoản xác định kết quả kinh doanh phải có số dư bằng không. Còn số dư nghĩa là bỏ sót bút toán kết chuyển.

Ví dụ báo cáo tình hình tài chính
Mẫu B01a-DNN, phân loại ngắn hạn và dài hạn. Đơn vị: triệu đồng.
Phần tài sản
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. Tài sản ngắn hạn | 6.700 | 5.900 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.200 | 1.100 |
| Các khoản phải thu | 2.400 | 2.200 |
| Hàng tồn kho | 3.100 | 2.600 |
| B. Tài sản dài hạn | 3.300 | 3.400 |
| Tài sản cố định, giá trị còn lại | 2.800 | 2.900 |
| Tài sản dài hạn khác | 500 | 500 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 10.000 | 9.300 |
Kiểm tra: 1.200 cộng 2.400 cộng 3.100 bằng 6.700. 2.800 cộng 500 bằng 3.300. 6.700 cộng 3.300 bằng 10.000. Khớp.
Phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. Nợ phải trả | 5.000 | 4.800 |
| Phải trả người bán | 2.200 | 2.100 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 300 | 250 |
| Phải trả người lao động | 400 | 350 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 2.100 | 2.100 |
| D. Vốn chủ sở hữu | 5.000 | 4.500 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 4.000 | 4.000 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1.000 | 500 |
| TỔNG CỘNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU | 10.000 | 9.300 |
Kiểm tra: 2.200 cộng 300 cộng 400 cộng 2.100 bằng 5.000. 4.000 cộng 1.000 bằng 5.000. Tổng 10.000.
Phép kiểm tra quyết định: tổng tài sản 10.000 bằng tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 10.000. Cân đối.
Đọc gì từ bộ số này
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 500 lên 1.000, tức lợi nhuận trong năm là 500 triệu nếu không có phân phối. Con số này phải khớp với dòng lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Hàng tồn kho tăng 500 triệu, phải thu tăng 200 triệu, tổng 700 triệu. Trong khi tổng tài sản tăng đúng 700 triệu. Đây là dấu hiệu tài sản tăng thêm nằm hết ở hàng tồn kho và phải thu, tức chưa thành tiền.
Bảng đối chiếu chéo trước khi nộp
| Việc kiểm tra | Hai con số phải khớp |
| Cân đối báo cáo tình hình tài chính | Tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu |
| Lợi nhuận | Lợi nhuận sau thuế trên B02-DNN khớp với biến động lợi nhuận chưa phân phối trên B01 |
| Tiền | Số dư tiền trên B01 khớp với số dư cuối kỳ trên B03 nếu có lập |
| Thuyết minh | Tổng của từng bảng chi tiết trên B09 khớp số trên B01 và B02 |
| Số đầu năm | Số đầu năm trên báo cáo khớp số cuối năm của báo cáo năm trước |
| Sổ kế toán | Mọi số trên báo cáo khớp sổ kế toán |
Dòng cuối là dòng quan trọng nhất về mặt pháp lý. Số liệu trên báo cáo không khớp sổ kế toán là hành vi thuộc diện bị xử phạt theo Nghị định 41/2018, mức 20 đến 30 triệu đồng với tổ chức.
So sánh Thông tư 133 và Thông tư 99
Bảng này để biết mình thuộc diện nào.
| Thông tư 133/2016 | Thông tư 99/2025 | |
| Áp dụng cho | Doanh nghiệp nhỏ và vừa | Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp |
| Hiệu lực | Từ 01/01/2017, không thay đổi | Từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014 |
| Tên báo cáo thứ nhất | Báo cáo tình hình tài chính | Báo cáo tình hình tài chính, đổi từ “Bảng cân đối kế toán” |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Không bắt buộc | Bắt buộc |
| Số lượng tài khoản | Ít hơn, gọn hơn | 71 tài khoản cấp 1 |
| Có hai mẫu báo cáo tình hình tài chính | Có, B01a và B01b | Theo mẫu của thông tư |
Điểm khác biệt lớn nhất về khối lượng công việc là dòng báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc lập, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99 thì bắt buộc.
Sáu lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Tưởng phải đổi sang Thông tư 99 trong năm 2026 | Làm lại công việc không cần thiết |
| Lập cả B01a và B01b | Chỉ cần một trong hai |
| Bỏ sót bút toán cuối kỳ: phân bổ chi phí trả trước, khấu hao, dự phòng, đánh giá lại ngoại tệ | Kết quả kinh doanh sai |
| Không đối chiếu số đầu năm với số cuối năm báo cáo trước | Số liệu không liên tục giữa các năm |
| Lợi nhuận trên B02 không khớp biến động lợi nhuận chưa phân phối trên B01 | Sai một trong hai báo cáo |
| Bỏ trống thuyết minh hoặc làm sơ sài | Không nộp thuyết minh bị phạt 40 đến 50 triệu đồng với tổ chức |
Lỗi đầu tiên là lỗi tốn công vô ích nhiều nhất trong năm 2026.
Xem thêm cách làm thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 133.
Lập báo cáo theo Thông tư 133 cùng Safebooks
Phần mềm kế toán Safebooks hỗ trợ cả hai chế độ kế toán:
- Mẫu biểu theo Thông tư 133/2016 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, và Thông tư 99/2025 cho doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp
- Chọn giữa mẫu B01a-DNN và B01b-DNN, giữ nhất quán giữa các kỳ
- Báo cáo sinh thẳng từ sổ kế toán, không nhập tay nên không lệch với sổ
- Nhắc bốn nhóm bút toán cuối kỳ hay bị bỏ sót
- Cảnh báo khi tài khoản xác định kết quả kinh doanh còn số dư sau kết chuyển
- Đối chiếu chéo tự động giữa các báo cáo, cảnh báo khi lệch
- Hỗ trợ chuyển đổi nếu doanh nghiệp quyết định áp dụng Thông tư 99
Xem phần mềm lập báo cáo tài chính hoặc dịch vụ lập và soát xét báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp
Thông tư 133 còn hiệu lực năm 2026 không?
Còn. Thông tư 99/2025 chỉ thay Thông tư 200/2014, Thông tư 75/2015 và Thông tư 53/2016. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016.
Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 gồm những mẫu nào?
Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN hoặc B01b-DNN, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN, bản thuyết minh mẫu B09-DNN, và bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có phải lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?
Không bắt buộc. Mẫu B03-DNN không thuộc diện bắt buộc theo Thông tư 133.
Chọn mẫu B01a-DNN hay B01b-DNN?
B01a phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. B01b trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. Chỉ lập một trong hai, và điều kiện cụ thể cần đối chiếu Thông tư 133.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được áp dụng Thông tư 99 không?
Được, nếu tự nguyện. Khi đã chọn thì phải áp dụng nhất quán và thông báo cho cơ quan thuế.
Phép kiểm tra quan trọng nhất khi lập báo cáo là gì?
Tổng tài sản phải bằng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu. Và lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải khớp với biến động lợi nhuận chưa phân phối trên báo cáo tình hình tài chính.
Bút toán cuối kỳ nào hay bị bỏ sót?
Bốn nhóm: phân bổ chi phí trả trước, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập dự phòng, và đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ.
Tổng kết
Ba điều đáng nhớ:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa không phải đổi gì trong năm 2026. Thông tư 99/2025 chỉ thay Thông tư 200/2014.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không bắt buộc. Đây là báo cáo khó lập nhất và nhiều kế toán vẫn làm vì tưởng bắt buộc.
Hai phép kiểm tra trước khi nộp. Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn, và lợi nhuận trên hai báo cáo khớp nhau.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Điều kiện chọn mẫu và điều kiện miễn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần đối chiếu chính văn Thông tư 133/2016. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.