Giá thành công trình là chỉ tiêu quan trọng phản ánh toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công xây dựng. Việc xác định chính xác giá thành không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả từng công trình, xác định lợi nhuận và lập báo cáo tài chính.
Trong bài viết này, SafeBooks sẽ cùng bạn tìm hiểu giá thành công trình là gì, các khoản chi phí cấu thành, phương pháp tính giá thành và quy trình hạch toán chi phí xây dựng theo quy định kế toán hiện hành.
Hiểu nhanh: Giá thành công trình là tổng chi phí sản xuất được tính cho một công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành theo phạm vi xác định. Giá thành thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Về nguyên tắc, giá thành được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, sau khi xem xét các khoản điều chỉnh liên quan. Việc tập hợp và hạch toán chi phí chính xác giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách, xác định giá vốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng công trình.
Giá thành công trình xây dựng là gì?
Giá thành công trình xây dựng là toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp được xác định cho một công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí sản xuất chung liên quan.

Trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành công trình không chỉ phản ánh số tiền đã chi ra mà còn cho biết nguồn lực thực tế được sử dụng để tạo nên khối lượng xây lắp hoàn thành.
Ví dụ, doanh nghiệp nhận thi công một công trình nhà xưởng với giá trị hợp đồng 5 tỷ đồng. Sau khi tập hợp các khoản chi phí hợp lệ, giá thành thực tế của công trình được xác định là 4,2 tỷ đồng. Chênh lệch 800 triệu đồng là lãi gộp dự kiến nếu doanh thu và giá vốn tương ứng đã đủ điều kiện ghi nhận, chưa xét các khoản giảm trừ, chi phí khác và thuế.
| Tiêu chí | Dự toán công trình | Giá thành công trình | Giá trị hợp đồng |
| Bản chất | Chi phí ước tính | Chi phí tính cho khối lượng hoàn thành | Giá trị thỏa thuận |
| Mục đích | Lập kế hoạch và kiểm soát | Xác định giá vốn, đánh giá hiệu quả | Xác định quyền, nghĩa vụ thương mại |
| Thời điểm | Trước và trong thi công | Theo tiến độ và phần hoàn thành | Theo hợp đồng, điều chỉnh |
Giá thành công trình không đồng nghĩa với tổng vốn đầu tư xây dựng. Giá thành của nhà thầu phản ánh chi phí sản xuất xây lắp; tổng mức đầu tư của chủ đầu tư có thể gồm cả chi phí giải phóng mặt bằng, tư vấn và dự phòng.
Các khoản chi phí cấu thành giá thành công trình
Để tính giá thành chính xác, kế toán cần xác định đầy đủ các khoản chi phí liên quan trực tiếp hoặc được phân bổ hợp lý cho hoạt động thi công. Chi phí sản xuất xây lắp thường chia thành bốn nhóm cơ bản.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đây là giá trị vật tư sử dụng trực tiếp để thi công và hình thành khối lượng xây dựng, như xi măng, cát, đá, thép, gạch, sơn, vật liệu chống thấm và vật tư phụ. Ví dụ, thép và xi măng xuất kho phục vụ móng trị giá 250 triệu đồng được tập hợp cho công trình tương ứng.
Cần theo dõi theo mã công trình, phiếu xuất kho và khối lượng thực tế sử dụng. Vật tư mua về nhưng chưa dùng không mặc nhiên được đưa toàn bộ vào giá thành.
Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phải trả mang tính chất lương cho lao động trực tiếp xây lắp theo phạm vi của chế độ kế toán áp dụng; ví dụ thợ xây, thợ sắt, thợ điện và công nhân hoàn thiện. Đối với người lao động tham gia nhiều công trình, cần có bảng chấm công hoặc tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các khoản trích theo lương do doanh nghiệp chịu phải được phân loại theo chế độ kế toán áp dụng, không tự động đưa toàn bộ vào TK 622.
Chi phí sử dụng máy thi công
Gồm các khoản chi vận hành máy thi công như nhiên liệu, tiền công người điều khiển, khấu hao, sửa chữa, bảo dưỡng và dịch vụ mua ngoài. Ví dụ, chi phí máy đào thi công nền móng phải được tập hợp theo nội dung phù hợp.
Việc sử dụng TK 623 phụ thuộc cách tổ chức thi công và quy định hiện hành; không phải mọi trường hợp sử dụng máy đều hạch toán giống nhau.
Chi phí sản xuất chung tại công trường
Là các khoản chi tổ chức, quản lý và phục vụ thi công không tập hợp trực tiếp ở ba khoản mục trên, chẳng hạn lương nhân viên quản lý đội, điện nước công trường, khấu hao tài sản dùng cho quản lý thi công, công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài.
Chi phí phục vụ nhiều công trình cần được phân bổ hợp lý. Không phải mọi khoản chi của doanh nghiệp đều thuộc giá thành; chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phải phân loại riêng.
Công thức tính giá thành công trình xây dựng
Công thức: GIÁ THÀNH HOÀN THÀNH = DỞ DANG ĐẦU KỲ + CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG KỲ − DỞ DANG CUỐI KỲ
Trong đó, giá thành hoàn thành là chi phí tính cho khối lượng xây lắp hoàn thành; dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là chi phí sản xuất tương ứng chưa tính vào khối lượng hoàn thành; chi phí phát sinh trong kỳ là những khoản đủ điều kiện tính vào giá thành. Các điều chỉnh khác phải được xử lý phù hợp.
Ví dụ: Công ty Xây dựng A thi công công trình CT01, số liệu giả định trong kỳ như sau:
| Khoản mục | Giá trị (đồng) |
| Dở dang đầu kỳ | 200.000.000 |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 600.000.000 |
| Nhân công trực tiếp | 300.000.000 |
| Sử dụng máy thi công | 150.000.000 |
| Sản xuất chung | 100.000.000 |
| Dở dang cuối kỳ | 250.000.000 |
Chi phí phát sinh = 600 + 300 + 150 + 100 = 1.150 triệu đồng. Giá thành hoàn thành = 200 + 1.150 − 250 = 1.100 triệu đồng (1,1 tỷ đồng).
Không được kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh vào giá vốn khi công trình vẫn còn khối lượng dở dang. Cần căn cứ hồ sơ nghiệm thu và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
>> Xem thêm: Cách tính giá thành sản phẩm: 6 phương pháp và ví dụ chi tiết
Quy trình hạch toán giá thành công trình xây dựng
Dưới đây là hướng dẫn theo hệ thống tài khoản Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Doanh nghiệp theo chế độ khác cần điều chỉnh cho phù hợp.

Bước 1: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công
– Xuất vật tư trực tiếp: Nợ TK 621 / Có TK 152.
– Tính lương công nhân trực tiếp: Nợ TK 622 / Có TK 334.
– Phát sinh chi phí máy thi công đủ điều kiện: Nợ TK 623 / Có TK 152, 153, 214, 334, 331, 111, 112… tùy nghiệp vụ.
Kế toán nên quản lý chi tiết theo mã công trình và hồ sơ gốc; riêng vật tư mua dùng ngay cần xem xét cả tài khoản thanh toán và thuế GTGT được khấu trừ nếu đủ điều kiện.
Bước 2: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Khi phát sinh chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 / Có TK 334, 338, 152, 153, 214, 111, 112, 331… tùy nghiệp vụ. Ví dụ tiền lương nhân viên quản lý đội thi công: Nợ TK 627 / Có TK 334.
Phải phân biệt chi phí sản xuất chung với chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời phân bổ công cụ dụng cụ nhiều kỳ theo quy định.
Bước 3: Phân bổ chi phí chung cho từng công trình
Chi phí phân bổ cho công trình i = Tổng chi phí cần phân bổ × (Tiêu thức của công trình i / Tổng tiêu thức các công trình).
Ví dụ: 120 triệu đồng chi phí chung phân bổ cho A và B theo chi phí nhân công trực tiếp, tỷ lệ 60% và 40%: A nhận 72 triệu đồng; B nhận 48 triệu đồng.
Tiêu thức phân bổ phải phản ánh hợp lý mức độ tiêu thụ nguồn lực và được sử dụng nhất quán. Không có một tiêu thức phù hợp cho mọi chi phí.
Bước 4: Kết chuyển chi phí và xác định giá thành
| Nội dung | Nợ | Có |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 154 | 621 |
| Nhân công trực tiếp | 154 | 622 |
| Sứ dụng máy thi công | 154 | 623 |
| Chi phí sản xuất chung được phân bổ | 154 | 627 |
Sau kết chuyển, cần kiểm tra khoản phải loại trừ/điều chỉnh, xác định khối lượng hoàn thành, đánh giá dở dang cuối kỳ và lập bảng tính giá thành. Chi phí bất thường không đủ điều kiện không được mặc nhiên đưa vào TK 154.
Bước 5: Nghiệm thu, ghi nhận doanh thu và giá vốn
Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu và phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 131 / Có TK 511, TK 3331. Khi ghi nhận giá vốn phù hợp: Nợ TK 632 / Có TK 154.
Ví dụ doanh thu đủ điều kiện ghi nhận 1,5 tỷ đồng, giá vốn tương ứng 1,1 tỷ đồng thì lãi gộp là 400 triệu đồng, chưa xét các yếu tố điều chỉnh khác.
Thời điểm nghiệm thu, xuất hóa đơn, thanh toán và ghi nhận doanh thu kế toán không phải lúc nào cũng trùng nhau; phải đối chiếu hợp đồng và quy định áp dụng.
>> Xem thêm: Quy trình hạch toán kế toán xây dựng công trình theo Thông tư 99/2025
Tài khoản kế toán sử dụng khi tính giá thành công trình
Tài khoản tập hợp chi phí và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
| Tài khoản | Tên tài khoản | Chức năng |
| 621 | Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | Tập hợp vật liệu trực tiếp |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | Tập hợp lao động trực tiếp |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | Tập hợp chi phí máy thi công thuộc phạm vi tài khoản |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Tập hợp chi phí chung |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tổng hợp chi phí và dở dang theo công trình |
Các TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển theo kỳ và không có số dư cuối kỳ; TK 154 có thể có số dư Nợ phản ánh chi phí dở dang. Nên mở chi tiết TK 154 theo công trình, hạng mục.
Tài khoản giá vốn và doanh thu công trình
| Tài khoản | Chức năng |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
| 632 | Giá vốn được ghi nhận |
| 131 | Phải thu khách hàng |
| 3331 | Thuế GTGT phải nộp |
TK 154 theo dõi chi phí sản xuất dở dang; TK 632 phản ánh giá vốn được ghi nhận vào kết quả kinh doanh. Chuyển từ 154 sang 632 phải dựa trên khối lượng hoàn thành và điều kiện ghi nhận.
Những lưu ý khi tính giá thành công trình xây dựng
Theo dõi chi phí riêng cho từng công trình và hạng mục
Thiết lập mã công trình ngay từ khi khởi công để quản lý vật tư, nhân công, máy thi công, chi phí chung, dở dang và giá thành hoàn thành. Theo dõi riêng hỗ trợ đối chiếu với dự toán và hạn chế nhầm lẫn chứng từ.
Kiểm soát vật tư xuất dùng và chi phí phát sinh ngoài dự toán
Đối chiếu vật tư xuất kho với khối lượng thi công, kiểm kê vật tư tại công trường, theo dõi vật tư thu hồi và phân tích chi phí phát sinh ngoài dự toán. Chi phí vượt dự toán không tự động đồng nghĩa với chi phí không được tính giá thành; phải kiểm tra bản chất và điều kiện kế toán.
Xử lý công trình kéo dài qua nhiều kỳ kế toán
Công trình thi công từ tháng 11/2026 đến tháng 03/2027 vẫn phải tập hợp chi phí theo từng kỳ. Tại ngày kết thúc năm 2026, cần xác định khối lượng hoàn thành, dở dang và chi phí đủ điều kiện trên TK 154, đồng thời xem xét doanh thu, giá vốn nếu đã đáp ứng điều kiện.
Đối chiếu số liệu kế toán với hồ sơ nghiệm thu thực tế
Kiểm tra khối lượng nghiệm thu, vật tư, nhân công, máy thi công, giá trị phát sinh hợp đồng và phần chưa hoàn thành. Không đồng nhất tiền chủ đầu tư đã thanh toán với doanh thu hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành.
Quản lý giá thành công trình hiệu quả với SafeBooks
Trong lĩnh vực xây dựng, việc quản lý chi phí chính xác theo từng công trình, hạng mục là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách, tối ưu nguồn lực và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, khi triển khai nhiều dự án cùng lúc, việc tập hợp chi phí vật tư, nhân công, máy thi công và phân bổ chi phí chung thường gặp không ít khó khăn.
SafeBooks là phần mềm kế toán tích hợp các phân hệ quản lý giá thành và vụ việc/công trình, hỗ trợ doanh nghiệp tập hợp, theo dõi và phân bổ chi phí, đồng thời cung cấp dữ liệu phục vụ công tác kế toán và quản trị tài chính.
Các tính năng nổi bật của SafeBooks trong quản lý giá thành công trình:
- Theo dõi chi phí theo từng công trình: Tập hợp doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ theo từng công trình, dự án hoặc hạng mục.
- Tự động tổng hợp và phân bổ chi phí: Hỗ trợ phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức phù hợp, giảm khối lượng tính toán thủ công.
- Quản lý vật tư và hàng tồn kho: Theo dõi hoạt động nhập, xuất, tồn kho, phục vụ kiểm soát nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi công.
- Quản lý chi phí nhân công và tài sản: Kết hợp các phân hệ tiền lương, công cụ dụng cụ và tài sản cố định để hỗ trợ tập hợp chi phí.
- Theo dõi doanh thu và lợi nhuận: Hạch toán doanh thu, chi phí và lãi lỗ theo từng vụ việc, công trình, hỗ trợ đánh giá hiệu quả tài chính.
- Cung cấp báo cáo kế toán và quản trị: Tổng hợp dữ liệu tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi chi phí và đưa ra quyết định quản lý.

DÙNG THỬ MIỄN PHÍ FULL TÍNH NĂNG
Câu hỏi thường gặp về giá thành công trình
Giá thành công trình xây dựng được tính như thế nào?
Bằng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, trừ chi phí dở dang cuối kỳ và xử lý các khoản điều chỉnh cần thiết; cần tập hợp đúng bốn nhóm chi phí xây lắp.
Chi phí dở dang cuối kỳ ảnh hưởng đến giá thành ra sao?
Đó là chi phí của phần khối lượng chưa hoàn thành. Các yếu tố khác không đổi, dở dang cuối kỳ càng lớn thì giá thành phần hoàn thành trong kỳ càng nhỏ; phải xác định bằng dữ liệu thực tế và phương pháp phù hợp, không điều chỉnh tùy ý.
Công trình chưa nghiệm thu có cần tập hợp chi phí không?
Có. Chi phí phát sinh vẫn được ghi nhận theo đúng kỳ; phần đủ điều kiện được theo dõi trên TK 154 hoặc tài khoản tương ứng. Điều kiện ghi nhận doanh thu và giá vốn cần được xem xét riêng.
Doanh nghiệp cần lưu những chứng từ nào để tính giá thành?
Cần lưu hợp đồng, phụ lục, dự toán, hóa đơn, phiếu xuất nhập kho, bảng công lương, nhật ký máy thi công, bảng phân bổ chi phí, hồ sơ nghiệm thu và quyết toán, bảng tính giá thành và sổ chi tiết TK 154, cùng chứng từ khác theo nghiệp vụ.
Kết luận
Giá thành công trình là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chi phí tạo ra khối lượng xây lắp hoàn thành. Muốn xác định đúng giá thành và kiểm soát lợi nhuận, doanh nghiệp cần tập hợp chi phí theo từng công trình, phân bổ có căn cứ, đánh giá dở dang chính xác và đối chiếu thường xuyên với hồ sơ thi công. SafeBooks là giải pháp có thể tham khảo để tổ chức và kiểm soát dữ liệu kế toán phục vụ quản trị.
1 Bình luận
Quy trình hạch toán kế toán xây dựng theo Thông tư 133 đầy đủ nhất - Phần mềm kế toán Safebooks
Tháng 10 24, 2026[…] chuyển giá thành công trình: Nợ TK 632 / Có TK 154 (phần chi phí của công trình đã hoàn thành, sau khi trừ chi […]