Các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo Thông tư 99 mới nhất

Có 5 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng theo nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, gồm: Phương pháp thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước xuất trước, Phương pháp giá bán lẻ và Phương pháp chi phí chuẩn.

Vậy từng phương pháp được tính như thế nào? Cách xác định đơn giá xuất kho của hàng tồn kho ra sao? Cùng Safebooks tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Hàng tồn kho là gì?

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, gồm:

– Hàng mua đang đi đường;

– Nguyên liệu, vật liệu;

– Công cụ, dụng cụ;

– Sản phẩm dở dang;

– Sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm);

– Hàng hóa;

– Hàng gửi đi bán;

– Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế của doanh nghiệp

=> Xem thêm: Các tiêu chí lựa chọn Phần mềm kế toán kho phù hợp cho doanh nghiệp

5 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo TT99

Phương pháp thực tế đích danh 

Theo nguyên tắc kế toán hàng tồn kho Thông tư 99, Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ vật tư, hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Theo phương pháp này, hàng hóa thuộc lô nào khi xuất kho sẽ được tính theo đúng đơn giá nhập kho của lô hàng đó. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp xuất bán một mặt hàng cụ thể, kế toán sẽ căn cứ vào giá nhập thực tế của chính mặt hàng/lô hàng đó để xác định giá xuất kho.

Cách tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp thực tế đích danh, giá trị tồn kho cuối kỳ được xác định bằng giá trị tồn kho đầu kỳ cộng với giá trị hàng nhập kho trong kỳ, sau đó trừ đi giá trị hàng đã xuất kho trong kỳ theo đúng giá đích danh của từng lô hàng.

Ưu, nhược điểm của Phương pháp thực tế đích danh

Ưu điểm:

  • Phản ánh đúng giá trị thực tế của từng mặt hàng, từng lô hàng khi xuất kho
  • Xác định giá vốn hàng bán chính xác hơn, vì chi phí ghi nhận tương ứng với đúng hàng hóa đã tạo ra doanh thu
  • Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được phản ánh sát với giá trị thực tế của những hàng hóa còn lại trong kho

Nhược điểm:

  • Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng mặt hàng, từng lô hàng hoặc từng đơn vị hàng hóa riêng biệt.
  • Không phù hợp với doanh nghiệp có quá nhiều chủng loại hàng hóa, hàng nhập xuất liên tục hoặc hàng hóa khó phân biệt 
  • Việc áp dụng có thể tốn thời gian và dễ phát sinh sai sót nếu doanh nghiệp quản lý kho thủ công, không có mã lô, mã hàng hoặc hệ thống theo dõi rõ ràng

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp:

  • Sở hữu danh mục hàng hoá không quá nhiều, mặt hàng ổn định, dễ phân biệt
  • Kinh doanh hàng hoá giá trị cao như: máy móc, thiết bị, trang sức hoặc hàng hoá đặc thù quản lý theo số seri
  • Cần kiểm soát nghiêm ngặt theo lô và HSD như: dược phẩm, hoá chất, mỹ phẩm,…

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp bình quân gia quyền là phương pháp tính giá xuất kho dựa trên đơn giá bình quân của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập kho hoặc sản xuất trong kỳ.

Trích theo Thông tư 99, giá trị của từng mặt hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng mặt hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

Cách tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, Giá trị hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân.

Trong đó, đơn giá xuất kho được xác định bằng cách lấy tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ cộng với tổng giá trị hàng nhập trong kỳ, sau đó chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ và số lượng hàng nhập trong kỳ.

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Ưu, nhược điểm của Phương pháp bình quân gia quyền

Ưu điểm:

  • Cách tính tương đối đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng trong thực tế.
  • Phù hợp với doanh nghiệp có nhiều lần nhập hàng trong kỳ, hàng hóa có tính chất tương đồng và khó tách riêng từng lô.
  • Làm giảm biến động của giá nhập, ổn định giá vốn hàng bán và hạn chế tình trạng giá vốn hàng bán biến động bất thường

Nhược điểm:

  • Không phản ánh chính xác giá thực tế của từng lô hàng xuất kho, vì đơn giá được tính theo mức bình quân.
  • Doanh nghiệp chỉ xác định được đơn giá xuất kho khi kết thúc kỳ kế toán (sau khi đã có đầy đủ số liệu nhập, xuất, tồn trong kỳ)
  • Không phản ánh đúng dòng chảy vật chất thực tế của hàng hóa, vì hàng xuất kho không được gắn với đúng lô nhập cụ thể.
  • Khi giá nhập biến động mạnh, đơn giá bình quân có thể làm giảm mức độ chính xác

Phương pháp tính giá xuất kho này phù hợp với doanh nghiệp:

  • Sản xuất quy mô lớn
  • Có danh mục hàng hoá đa dạng, nhiều chủng loại
  • Doanh nghiệp tính giá đơn giản, ổn định

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Đây là phương pháp tính giá xuất kho theo nguyên tắc hàng nào nhập kho trước thì được giả định xuất kho trước và lấy đơn giá của lô nhập trước để tính giá trị hàng xuất kho.

Theo Thông tư 99, Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) được áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước nên giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. 

Theo phương pháp này:

  • Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
  • Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Ưu, nhược điểm của Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Ưu điểm:

  • Có thể tính trị giá vốn hàng xuất kho từng lần ngay tại thời điểm xuất hàng, do giá xuất kho được xác định theo đơn giá của các lô hàng nhập trước.
  • Cung cấp số liệu kịp thời cho việc ghi sổ kế toán, theo dõi giá vốn và quản lý hàng tồn kho.
  • Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thường gần với giá mua gần thời điểm cuối kỳ hơn, vì hàng còn tồn thường là những lô nhập sau.
  • Nguyên tắc tính tương đối dễ hiểu: hàng nhập kho trước được giả định là xuất kho trước.

Nhược điểm:

  • Khi giá mua biến động mạnh, giá vốn hàng bán có thể chưa phản ánh sát chi phí mua hàng hiện tại, do hàng xuất kho được tính theo đơn giá của các lô nhập trước.
  • Nếu doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều lô hàng và phát sinh nhập xuất liên tục sẽ làm tăng khối lượng hạch toán.
  • Cần quản lý chi tiết theo từng lần nhập kho để xác định đúng thứ tự và đơn giá xuất kho.
  • Không phù hợp với doanh nghiệp không thể hoặc không có nhu cầu theo dõi hàng tồn kho theo trình tự lô nhập trước, lô nhập sau.

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh về thuốc, mỹ phẩm.

Phương pháp giá bán lẻ

Phương pháp giá bán lẻ thường được áp dụng trong ngành bán lẻ, như siêu thị hoặc các đơn vị kinh doanh có đặc điểm tương tự.

Theo phương pháp tính giá xuất kho này, giá trị hàng tồn được xác định dựa trên giá bán của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần lợi nhuận biên theo một tỷ lệ phần trăm hợp lý.

Tỷ lệ phần trăm này cần được xác định phù hợp, có tính đến trường hợp hàng hóa bị giảm giá thấp hơn so với giá bán ban đầu. Thông thường, mỗi bộ phận hoặc nhóm hàng bán lẻ sẽ áp dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng để phản ánh sát hơn đặc điểm kinh doanh của từng nhóm hàng.

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp:

  • Số lượng hàng tồn kho lớn
  • Nhiều mặt hàng thay đổi nhanh
  • Các nhóm hàng có tỷ lệ lợi nhuận biên tương tự nhau
  • Khó áp dụng các phương pháp tính giá xuất kho khác

Phương pháp chi phí chuẩn

Đây là phương pháp tính giá xuất kho dựa trên mức sử dụng bình thường của NVL, công cụ dụng cụ, nhân công, chi phí sản xuất chung dự kiến. Tất cả các yếu tố này cần được xem xét lại thường xuyên để chiều chỉnh chi phí cho phù hợp điều kiện hiện tại (nếu cần)

Xem thêm: Quy Trình Quản Lý Kho Theo ISO Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp

Phần mềm kế toán kho Safebooks – Công cụ Quản lý thông minh cho Kế toán kho

Trên thị trường, Safebooks được biết đến là phần mềm kế toán cung cấp tính năng mạnh mẽ để quản lý tồn kho hiệu quả với những tính năng ưu việt:

– Cho phép thiết lập tồn kho tối thiểu cho từng vật tư hàng hóa

– Tự động cảnh báo khi số lượng tồn kho dưới mức tối thiểu

– Cho phép khai báo định mức nguyên vật liệu sản xuất cho từng thành phẩm

– Tự động tính toán số lượng nguyên vật liệu cần xuất kho để sản xuất

– Cung cấp báo cáo chênh lệch giữa xuất dùng thực tế và định mức

– Tự động tổng hợp nhập – xuất – tồn kho theo đối tượng vật tư, lô, kho, vị trí và giao dịch

– Đội ngũ tư vấn 24/7 được đào tạo chuyên sâu, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc liên quan

Phần mềm kế toán kho Safebooks
Giao diện Phần mềm kế toán Safebooks

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *