Các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo TT99 mới nhất

Có 5 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, gồm: Phương pháp thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp giá bán lẻ và Phương pháp chi phí chuẩn. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Mỗi phương pháp tính giá xuất kho cho ra một mức giá vốn khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán, lợi nhuận và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên báo cáo tài chính. Vậy từng phương pháp tính giá xuất kho được tính như thế nào, cách xác định đơn giá xuất kho ra sao và doanh nghiệp nên chọn phương pháp nào? Cùng Safebooks tìm hiểu chi tiết kèm ví dụ trong bài viết dưới đây.

Hàng tồn kho là gì?

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, gồm:

  • Hàng mua đang đi đường
  • Nguyên liệu, vật liệu
  • Công cụ, dụng cụ
  • Sản phẩm dở dang
  • Sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm)
  • Hàng hóa
  • Hàng gửi đi bán
  • Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế của doanh nghiệp
Hàng tồn kho là gì?

Xem thêm: Phần mềm quản lý hàng tồn kho cho doanh nghiệp

Tổng quan 5 phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 99

Trước khi đi vào chi tiết, bảng dưới đây tóm tắt nhanh 5 phương pháp để doanh nghiệp dễ hình dung và chọn phương pháp phù hợp:

Phương phápNguyên tắc xác định giá xuấtPhù hợp nhất với
Thực tế đích danhXuất lô nào tính đúng giá nhập của lô đóHàng giá trị cao, ít chủng loại, quản lý theo lô/seri
Bình quân gia quyềnTính theo đơn giá bình quân của tồn đầu kỳ và nhập trong kỳHàng nhiều chủng loại, tương đồng, nhập xuất liên tục
Nhập trước xuất trước (FIFO)Giả định hàng nhập trước được xuất trướcHàng có hạn sử dụng như thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
Giá bán lẻLấy giá bán trừ lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trămBán lẻ, siêu thị, nhiều mặt hàng thay đổi nhanh
Chi phí chuẩnTính theo mức chi phí định mức, điều chỉnh định kỳSản xuất theo định mức, nhiều bán thành phẩm

Lưu ý: Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp tính giá xuất kho đã chọn trong một kỳ kế toán. Nếu thay đổi phương pháp, cần giải trình rõ ảnh hưởng đến giá vốn và lợi nhuận trên thuyết minh báo cáo tài chính.

Phương pháp thực tế đích danh

Theo nguyên tắc kế toán hàng tồn kho Thông tư 99, Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ vật tư, hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Theo phương pháp này, hàng hóa thuộc lô nào khi xuất kho sẽ được tính theo đúng đơn giá nhập kho của lô hàng đó. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp xuất bán một mặt hàng cụ thể, kế toán sẽ căn cứ vào giá nhập thực tế của chính mặt hàng/lô hàng đó để xác định giá xuất kho.

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp thực tế đích danh, giá trị tồn kho cuối kỳ được xác định bằng giá trị tồn kho đầu kỳ cộng với giá trị hàng nhập kho trong kỳ, sau đó trừ đi giá trị hàng đã xuất kho trong kỳ theo đúng giá đích danh của từng lô hàng.

Ví dụ: Cửa hàng xe máy nhập 2 lô cùng loại xe:

  • Lô A: 3 xe, đơn giá 30.000.000 đồng/xe
  • Lô B: 2 xe, đơn giá 31.500.000 đồng/xe

Trong kỳ, cửa hàng bán 1 xe thuộc lô B. Giá xuất kho của xe này được tính đúng bằng 31.500.000 đồng, không phụ thuộc vào giá của lô A.

Ưu, nhược điểm của Phương pháp thực tế đích danh

Ưu điểm:

  • Phản ánh đúng giá trị thực tế của từng mặt hàng, từng lô hàng khi xuất kho.
  • Xác định giá vốn hàng bán chính xác hơn, vì chi phí ghi nhận tương ứng với đúng hàng hóa đã tạo ra doanh thu.
  • Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được phản ánh sát với giá trị thực tế của những hàng hóa còn lại trong kho.

Nhược điểm:

  • Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng mặt hàng, từng lô hàng hoặc từng đơn vị hàng hóa riêng biệt.
  • Không phù hợp với doanh nghiệp có quá nhiều chủng loại hàng hóa, hàng nhập xuất liên tục hoặc hàng hóa khó phân biệt.
  • Việc áp dụng có thể tốn thời gian và dễ phát sinh sai sót nếu doanh nghiệp quản lý kho thủ công, không có mã lô, mã hàng hoặc hệ thống theo dõi rõ ràng.

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp:

  • Sở hữu danh mục hàng hóa không quá nhiều, mặt hàng ổn định, dễ phân biệt.
  • Kinh doanh hàng hóa giá trị cao như máy móc, thiết bị, trang sức hoặc hàng hóa đặc thù quản lý theo số seri.
  • Cần kiểm soát nghiêm ngặt theo lô và hạn sử dụng như dược phẩm, hóa chất, mỹ phẩm.

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp bình quân gia quyền là phương pháp tính giá xuất kho dựa trên đơn giá bình quân của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập kho hoặc sản xuất trong kỳ.

Trích theo Thông tư 99, giá trị của từng mặt hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng mặt hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

Cách tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền:

Giá trị hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân.


Trong đó, đơn giá xuất kho được xác định bằng cách lấy tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ cộng với tổng giá trị hàng nhập trong kỳ, sau đó chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ và số lượng hàng nhập trong kỳ.

Đơn giá bình quân = (Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) ÷ (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ)

Ví dụ (bình quân gia quyền cả kỳ): Trong tháng, một loại vật tư có số liệu:

Diễn giảiSố lượng (cái)Đơn giá (đồng)Thành tiền (đồng)
Tồn đầu kỳ10020.0002.000.000
Nhập ngày 1520022.0004.400.000
Nhập ngày 2010023.0002.300.000
Cộng400
8.700.000

Đơn giá bình quân = 8.700.000 ÷ 400 = 21.750 đồng/cái.

Nếu trong kỳ xuất 250 cái, giá trị hàng xuất kho = 250 × 21.750 = 5.437.500 đồng. Giá trị tồn cuối kỳ = 150 × 21.750 = 3.262.500 đồng.

Ngoài cách tính cả kỳ, doanh nghiệp có thể dùng bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn), tức là tính lại đơn giá bình quân ngay sau mỗi lần nhập kho để có giá xuất tức thời.

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Ưu, nhược điểm của Phương pháp bình quân gia quyền

Ưu điểm:

  • Cách tính tương đối đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng trong thực tế.
  • Phù hợp với doanh nghiệp có nhiều lần nhập hàng trong kỳ, hàng hóa có tính chất tương đồng và khó tách riêng từng lô.
  • Làm giảm biến động của giá nhập, ổn định giá vốn hàng bán và hạn chế tình trạng giá vốn biến động bất thường.

Nhược điểm:

  • Không phản ánh chính xác giá thực tế của từng lô hàng xuất kho, vì đơn giá được tính theo mức bình quân.
  • Với cách tính bình quân cả kỳ, doanh nghiệp chỉ xác định được đơn giá xuất kho khi kết thúc kỳ kế toán.
  • Không phản ánh đúng dòng chảy vật chất thực tế của hàng hóa, vì hàng xuất kho không gắn với đúng lô nhập cụ thể.
  • Khi giá nhập biến động mạnh, đơn giá bình quân có thể làm giảm mức độ chính xác.

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp:

  • Sản xuất quy mô lớn.
  • Có danh mục hàng hóa đa dạng, nhiều chủng loại.
  • Muốn cách tính giá đơn giản, ổn định.

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Đây là phương pháp tính giá xuất kho theo nguyên tắc hàng nào nhập kho trước thì được giả định xuất kho trước và lấy đơn giá của lô nhập trước để tính giá trị hàng xuất kho.

Theo Thông tư 99, Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) được áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, nên giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Theo phương pháp này:

  • Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
  • Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Ví dụ: Dùng lại số liệu ở phần bình quân gia quyền (tồn đầu 100 cái giá 20.000; nhập 200 cái giá 22.000; nhập 100 cái giá 23.000) và xuất 250 cái trong kỳ.

Theo FIFO, 250 cái xuất ra được tính theo các lô nhập sớm nhất:

  • 100 cái đầu tiên theo giá tồn đầu kỳ: 100 × 20.000 = 2.000.000 đồng
  • 150 cái tiếp theo theo lô nhập ngày 15: 150 × 22.000 = 3.300.000 đồng
  • Giá trị hàng xuất kho = 2.000.000 + 3.300.000 = 5.300.000 đồng

Giá trị tồn cuối kỳ (150 cái) = 50 × 22.000 + 100 × 23.000 = 1.100.000 + 2.300.000 = 3.400.000 đồng.

So với phương pháp bình quân (giá xuất 5.437.500 đồng), FIFO cho giá vốn thấp hơn trong điều kiện giá nhập tăng dần, đồng thời giá trị tồn kho cuối kỳ phản ánh sát giá mua gần nhất.

Ưu, nhược điểm của Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Ưu điểm:

  • Có thể tính trị giá vốn hàng xuất kho từng lần ngay tại thời điểm xuất hàng.
  • Cung cấp số liệu kịp thời cho việc ghi sổ kế toán, theo dõi giá vốn và quản lý hàng tồn kho.
  • Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thường gần với giá mua gần thời điểm cuối kỳ, vì hàng còn tồn thường là những lô nhập sau.
  • Nguyên tắc tính tương đối dễ hiểu: hàng nhập kho trước được giả định xuất kho trước.

Nhược điểm:

  • Khi giá mua biến động mạnh, giá vốn hàng bán có thể chưa phản ánh sát chi phí mua hàng hiện tại.
  • Nếu doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều lô và phát sinh nhập xuất liên tục sẽ làm tăng khối lượng hạch toán.
  • Cần quản lý chi tiết theo từng lần nhập kho để xác định đúng thứ tự và đơn giá xuất kho.
  • Không phù hợp với doanh nghiệp không có nhu cầu theo dõi hàng tồn kho theo trình tự lô nhập.

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm và các mặt hàng có hạn sử dụng cần xuất theo thứ tự nhập.

Phương pháp giá bán lẻ

Phương pháp giá bán lẻ thường được áp dụng trong ngành bán lẻ, như siêu thị hoặc các đơn vị kinh doanh có đặc điểm tương tự.

Theo phương pháp tính giá xuất kho này, giá trị hàng tồn được xác định dựa trên giá bán của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần lợi nhuận biên theo một tỷ lệ phần trăm hợp lý.

Tỷ lệ phần trăm này cần được xác định phù hợp, có tính đến trường hợp hàng hóa bị giảm giá thấp hơn so với giá bán ban đầu. Thông thường, mỗi bộ phận hoặc nhóm hàng bán lẻ sẽ áp dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng để phản ánh sát hơn đặc điểm kinh doanh của từng nhóm hàng.

Ví dụ: Một nhóm hàng có giá bán lẻ tồn kho cuối kỳ là 500.000.000 đồng, tỷ lệ lợi nhuận biên bình quân của nhóm là 30%. Giá trị hàng tồn kho ước tính = 500.000.000 × (1 − 30%) = 350.000.000 đồng.

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp:

  • Số lượng hàng tồn kho lớn.
  • Nhiều mặt hàng thay đổi nhanh.
  • Các nhóm hàng có tỷ lệ lợi nhuận biên tương tự nhau.
  • Khó áp dụng các phương pháp tính giá xuất kho khác.

Phương pháp chi phí chuẩn

Đây là phương pháp tính giá xuất kho dựa trên mức sử dụng bình thường của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công và chi phí sản xuất chung dự kiến. Tất cả các yếu tố này cần được xem xét lại thường xuyên để điều chỉnh chi phí cho phù hợp với điều kiện hiện tại khi cần thiết.

Khi chi phí thực tế chênh lệch đáng kể so với chi phí chuẩn, doanh nghiệp cần phân bổ phần chênh lệch để giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán phản ánh sát chi phí thực tế. Phương pháp này thường gắn với doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng được hệ thống định mức ổn định.

Xem thêm: Quy trình quản lý kho theo ISO chi tiết cho doanh nghiệp

Nên chọn phương pháp tính giá xuất kho nào?

Việc chọn phương pháp tính giá xuất kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán, lợi nhuận và giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính. Bảng dưới đây so sánh nhanh ba phương pháp được dùng phổ biến nhất theo các tiêu chí quan trọng:

Tiêu chíThực tế đích danhBình quân gia quyềnNhập trước xuất trước (FIFO)
Độ chính xác giá vốnCao nhấtTrung bìnhCao
Mức độ phức tạpPhức tạpĐơn giảnTrung bình đến phức tạp
Thời điểm xác định giá xuấtNgay khi xuấtCuối kỳ (hoặc sau mỗi lần nhập)Ngay khi xuất
Phù hợp vớiHàng ít, giá trị caoHàng nhiều, tương đồngHàng có hạn sử dụng

Một số gợi ý khi lựa chọn:

  • Hàng giá trị cao, quản lý theo lô/seri: ưu tiên thực tế đích danh.
  • Hàng nhiều chủng loại, nhập xuất liên tục, tương đồng: ưu tiên bình quân gia quyền.
  • Hàng có hạn sử dụng, cần xuất theo thứ tự nhập: ưu tiên FIFO.
  • Bán lẻ, siêu thị, biến động nhanh: cân nhắc giá bán lẻ.
  • Sản xuất theo định mức ổn định: cân nhắc chi phí chuẩn.

Dù chọn phương pháp nào, doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán và phản ánh trung thực trên sổ sách. Việc tính giá xuất kho thủ công bằng Excel dễ sai sót khi số lượng nghiệp vụ lớn, do đó nhiều doanh nghiệp chuyển sang phần mềm kế toán để tự động hóa.

Phần mềm kế toán kho Safebooks – Công cụ Quản lý thông minh cho Kế toán kho

Trên thị trường, Safebooks được biết đến là phần mềm kế toán cung cấp tính năng mạnh mẽ để quản lý tồn kho hiệu quả với những tính năng ưu việt:

  • Đội ngũ tư vấn 24/7 được đào tạo chuyên sâu, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc liên quan.
  • Cho phép thiết lập tồn kho tối thiểu cho từng vật tư hàng hóa.
  • Tự động cảnh báo khi số lượng tồn kho dưới mức tối thiểu.
  • Cho phép khai báo định mức nguyên vật liệu sản xuất cho từng thành phẩm.
  • Tự động tính toán số lượng nguyên vật liệu cần xuất kho để sản xuất.
  • Cung cấp báo cáo chênh lệch giữa xuất dùng thực tế và định mức.
  • Tự động tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo đối tượng vật tư, lô, kho, vị trí và giao dịch.
  • Hỗ trợ nhiều phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 99, tự động tính đơn giá xuất kho chính xác.
Phần mềm kế toán kho Safebooks
Giao diện Phần mềm kế toán Safebooks

Câu hỏi thường gặp

1. Thông tư 99 còn cho phép dùng phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) không?

Không. Hệ thống phương pháp tính giá xuất kho hiện hành chỉ gồm thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), giá bán lẻ và chi phí chuẩn. Phương pháp LIFO không nằm trong các phương pháp được áp dụng.

2. Doanh nghiệp có được dùng nhiều phương pháp tính giá xuất kho cùng lúc không?

Doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp khác nhau cho các nhóm hàng tồn kho có tính chất, mục đích sử dụng khác nhau, nhưng phải áp dụng nhất quán cho từng nhóm và trình bày rõ trên thuyết minh báo cáo tài chính.

3. Phương pháp nào cho giá vốn thấp nhất khi giá nhập tăng dần?

Khi giá mua tăng liên tục, FIFO thường cho giá vốn hàng bán thấp hơn và lợi nhuận cao hơn so với bình quân gia quyền, vì hàng xuất được tính theo giá nhập cũ (rẻ hơn).

4. Có bắt buộc đổi phương pháp khi chuyển sang Thông tư 99 không?

Doanh nghiệp giữ phương pháp đang áp dụng nếu vẫn nằm trong nhóm phương pháp được phép. Nếu thay đổi, cần đảm bảo tính nhất quán và giải trình ảnh hưởng đến số liệu so sánh giữa các kỳ.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *