Khai bổ sung tờ khai hải quan: thời hạn, hồ sơ, mức phạt và cách hạch toán

Sai trên tờ khai hải quan là chuyện thường gặp, nhưng sửa sai thì có thời hạn. Quá 60 ngày kể từ ngày thông quan là mất quyền tự khai bổ sung, và khi đó việc phát hiện do cơ quan hải quan chứ không phải do doanh nghiệp.

Bài viết đi qua thời hạn, hồ sơ, quy trình, mức phạt và phần mà hầu hết bài cùng chủ đề bỏ qua: cách hạch toán sau khi khai bổ sung.

Khai bổ sung tờ khai hải quan là gì?

Là việc người khai hải quan khai thêm hoặc sửa đổi thông tin trên tờ khai đã đăng ký, khi phát hiện hồ sơ có sai sót.

Căn cứ pháp lý chính: Luật Hải quan 2014, Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, và Thông tư 121/2025/TT-BTC áp dụng từ năm 2026.

Ba thời điểm khai bổ sung

Thời điểmTình huốngMức độ phức tạp
Trước khi cơ quan hải quan thông báo kiểm tra hồ sơTự phát hiện sớmĐơn giản nhất, thường không bị phạt
Sau khi hải quan thông báo kiểm tra, trước khi thông quanPhát hiện trong quá trình làm thủ tụcCó thể bị xử phạt
Sau khi hàng đã thông quanPhát hiện muộn, khi hàng đã về khoRàng buộc thời hạn 60 ngày

Nguyên tắc chung: tự phát hiện và tự khai bổ sung càng sớm thì hệ quả càng nhẹ. Bị cơ quan hải quan phát hiện thì khác hẳn.

Thời hạn khai bổ sung

Trường hợpThời hạn
Sai sót phát hiện trước khi thông quanTrước thời điểm cơ quan hải quan thông quan
Sai sót phát hiện sau thông quanTrong 60 ngày kể từ ngày thông quan, và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra
Nội dung liên quan giấy phép xuất nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngànhKhông áp dụng thời hạn 60 ngày, thực hiện theo quy định riêng

Điểm quan trọng nhất về mốc 60 ngày: hết 60 ngày không có nghĩa là không sửa được nữa. Nghĩa là doanh nghiệp mất quyền tự khai bổ sung theo diện tự phát hiện, và nếu sai sót bị phát hiện sau đó thì bị xử lý theo hướng vi phạm chứ không phải tự nguyện khắc phục.

Khoảng cách giữa hai tình huống này rất lớn về mức phạt.

Hồ sơ khai bổ sung

Chứng từGhi chú
Văn bản đề nghị khai bổ sung theo Mẫu số 03/KBS/GSQLMẫu ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC
Tờ khai hải quan bổ sung trên hệ thốngKhai điện tử
Chứng từ chứng minh nội dung khai bổ sungHợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng thư giám định, biên bản tùy trường hợp

Điểm mới từ năm 2026: Thông tư 121/2025/TT-BTC đơn giản hóa hồ sơ khai bổ sung theo hướng chỉ yêu cầu hai chứng từ chính thay vì nhiều loại như trước. Cần đối chiếu chính văn thông tư để biết cụ thể là hai chứng từ nào cho từng trường hợp.

Thông tư này cũng bổ sung quy định chấp nhận chứng từ điện tử từ Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

Quy trình thực hiện

BướcViệc làmBên thực hiện
1Phát hiện sai sót, xác định thuộc trường hợp nào và còn trong thời hạn khôngDoanh nghiệp
2Chuẩn bị Mẫu 03/KBS/GSQL và chứng từ chứng minhDoanh nghiệp
3Khai bổ sung trên hệ thống điện tử, nộp hồ sơDoanh nghiệp
4Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơCơ quan hải quan
5Kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cầnCơ quan hải quan
6Thông báo kết quả, chấp nhận hoặc yêu cầu bổ sungCơ quan hải quan
7Nộp thuế chênh lệch và tiền chậm nộp nếu phát sinhDoanh nghiệp
8Hạch toán điều chỉnh trên sổ kế toánDoanh nghiệp

Bước 8 là bước hay bị quên nhất, và cũng là bước để lại hậu quả lâu nhất, vì sai giá trị hàng nhập khẩu kéo theo sai giá vốn và sai lợi nhuận.

Bốn tình huống thường gặp

Tình huốngCần làm gìẢnh hưởng thuế
Gửi thiếu hàng so với tờ khaiKhai bổ sung giảm số lượng, kèm biên bản hoặc chứng thư giám định xác nhận số thực nhậnGiảm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, có thể được hoàn hoặc bù trừ
Khai sai mã HSKhai bổ sung mã đúng, kèm tài liệu kỹ thuật chứng minhThay đổi thuế suất, có thể phải nộp thêm hoặc được giảm
Khai sai trị giá hải quanKhai bổ sung trị giá đúng, kèm hợp đồng và hóa đơn thương mạiThay đổi cả thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng
Sai tên hàng, xuất xứ, đơn vị tínhKhai bổ sung thông tin đúngCó thể không đổi số thuế nhưng vẫn phải sửa

Trường hợp gửi thiếu hàng cần lưu ý chứng từ. Chỉ biên bản nội bộ của doanh nghiệp thường không đủ, cần có xác nhận của bên thứ ba như đơn vị giám định hoặc biên bản có chữ ký của hãng vận chuyển.

Mức xử phạt

Theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP, Điều 8 về vi phạm quy định khai hải quan:

Hành viMức phạt
Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; khai sai về hàng nhập khẩu mà không ảnh hưởng số thuế phải nộp; không khai mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán1 đến 2 triệu đồng
Khai sai về hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng sử dụng hoặc tiêu hủy trong khu phi thuế quan2 đến 4 triệu đồng
Khai sai về hàng xuất nhập khẩu thuộc diện miễn thuế hoặc không chịu thuế3 đến 5 triệu đồng
Khai sai số hiệu vận đơn, số lượng hành khách, hành lý; khai sai về hàng gửi kho ngoại quan5 đến 10 triệu đồng
Đã hoàn thành thủ tục nhưng không xuất khẩu hoặc xuất khẩu thiếu so với khai báo20 đến 40 triệu đồng

Ngoài tiền phạt, nếu khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp thì doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp tính từ ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai gốc.

Lưu ý cho người duyệt bài: Nghị định 128/2020 đã được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021, và hiện đang có dự thảo nghị định thay thế. Cần đối chiếu bản hợp nhất trước khi đăng. Theo quy định chung tại Điều 5 của nghị định, mức phạt trong chương về hành vi vi phạm áp dụng cho tổ chức, cá nhân chịu mức bằng một nửa, nhưng nội dung này cũng cần kiểm tra lại theo bản hợp nhất.

Hạch toán sau khi khai bổ sung

Phần này không có trong bản cũ và cũng gần như không có trên các bài cùng chủ đề.

Ví dụ bằng số

Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng hóa:

Chỉ tiêuTờ khai gốcSau khai bổ sungChênh lệch
Trị giá tính thuế1.000.000.0001.050.000.000+50.000.000
Thuế nhập khẩu, thuế suất 10%100.000.000105.000.000+5.000.000
Trị giá tính thuế giá trị gia tăng1.100.000.0001.155.000.000+55.000.000
Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, 10%110.000.000115.500.000+5.500.000
Tổng thuế phải nộp bổ sung

10.500.000

Kiểm tra: trị giá tính thuế giá trị gia tăng bằng trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu. Sau bổ sung: 1.050.000.000 cộng 105.000.000 bằng 1.155.000.000. Nhân 10% ra 115.500.000. Khớp.

Các bút toán

1. Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu phần chênh lệch phải trả người bán:


Tài khoảnSố tiền
Nợ156 Hàng hóa50.000.000
Có331 Phải trả người bán50.000.000

2. Thuế nhập khẩu nộp bổ sung, tính vào giá trị hàng:


Tài khoảnSố tiền
Nợ156 Hàng hóa5.000.000
Có3333 Thuế xuất nhập khẩu5.000.000

3. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp bổ sung, được khấu trừ:


Tài khoảnSố tiền
Nợ133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ5.500.000
Có33312 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu5.500.000

4. Nộp tiền vào ngân sách:


Tài khoảnSố tiền
Nợ3333 Thuế xuất nhập khẩu5.000.000
Nợ33312 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu5.500.000
Có112 Tiền gửi ngân hàng10.500.000

Ba điểm dễ sai

Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đi hai đường khác nhau. Thuế nhập khẩu tính vào giá trị hàng nên cuối cùng thành giá vốn. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được khấu trừ nên không phải chi phí. Ghi nhầm hai khoản này làm sai cả giá vốn lẫn số thuế được khấu trừ.

Nếu hàng đã bán hết trước khi khai bổ sung thì phần chênh lệch không còn hàng để treo vào. Khi đó phần tăng thêm của trị giá hàng và thuế nhập khẩu phải ghi thẳng vào giá vốn hàng bán thay vì tài khoản hàng hóa, và điều này làm thay đổi lợi nhuận của kỳ ghi nhận.

Tiền chậm nộp không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản này là chi phí không được trừ, nên phải theo dõi riêng để loại ra khi quyết toán.

Về nguyên tắc ghi Nợ Có, xem bài hạch toán là gì. Từ 01/01/2026 hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025, nên cần đối chiếu số hiệu tài khoản cấp 2.

Cách hạn chế phải khai bổ sung

Việc làmChặn được lỗi gì
Đối chiếu hóa đơn thương mại, vận đơn và packing list trước khi khaiSai số lượng, sai trị giá
Xác định mã HS từ tài liệu kỹ thuật, không dựa vào tên thương mạiSai mã HS
Xin xác định trước mã số với hàng mới hoặc khó phân loạiSai mã HS với lô lớn
Kiểm tra mối quan hệ đặc biệt với nhà cung cấp và khai đúngBị phạt vì không khai quan hệ đặc biệt
Đối chiếu số liệu tờ khai với chứng từ kế toán ngay khi hàng vềPhát hiện sai trong 60 ngày, còn quyền tự khai bổ sung

Việc cuối cùng là việc kế toán làm được ngay. Nếu bộ phận kế toán đối chiếu tờ khai với hóa đơn và phiếu nhập kho trong tuần đầu hàng về, phần lớn sai sót sẽ được phát hiện khi còn thừa thời gian.

Quản lý chứng từ nhập khẩu cùng Safebooks

Phần lớn sai sót dẫn đến khai bổ sung đến từ việc số liệu nằm rải rác ở nhiều nơi: tờ khai ở bộ phận xuất nhập khẩu, hóa đơn ở kế toán, phiếu nhập ở kho.

Phần mềm kế toán Safebooks gom lại một chỗ:

  • Theo dõi lô hàng nhập khẩu từ tờ khai đến phiếu nhập kho và hóa đơn trên cùng một chứng từ
  • Tách rõ thuế nhập khẩu tính vào giá trị hàng và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được khấu trừ
  • Ghi nhận điều chỉnh sau khai bổ sung bằng bút toán có lưu vết, không sửa đè lên số cũ
  • Theo dõi riêng các khoản chi phí không được trừ như tiền chậm nộp, để loại ra khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025 và Thông tư 133/2016

Xem tính năng chi tiết hoặc phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khai bổ sung tờ khai hải quan sau thông quan trong thời hạn bao lâu?

Trong 60 ngày kể từ ngày thông quan, và phải trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra. Nội dung liên quan giấy phép xuất nhập khẩu hoặc kiểm tra chuyên ngành không áp dụng thời hạn này.

Mẫu nào dùng để khai bổ sung?

Mẫu số 03/KBS/GSQL, văn bản đề nghị khai bổ sung về hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Quá 60 ngày thì có sửa được không?

Vẫn xử lý được nhưng không còn theo diện tự khai bổ sung. Nếu sai sót bị cơ quan hải quan phát hiện sau đó thì bị xử lý theo hướng vi phạm, mức phạt nặng hơn nhiều so với tự phát hiện.

Khai bổ sung có bị phạt không?

Tùy trường hợp. Tự phát hiện và khai bổ sung trước khi cơ quan hải quan thông báo kiểm tra thì thường không bị phạt. Các trường hợp khác áp dụng khung phạt tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, từ 1 triệu đến 40 triệu đồng tùy hành vi.

Nộp thêm thuế sau khai bổ sung thì hạch toán thế nào?

Thuế nhập khẩu nộp bổ sung tính vào giá trị hàng nhập khẩu. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp bổ sung ghi vào tài khoản thuế được khấu trừ. Nếu hàng đã bán hết thì phần tăng của trị giá hàng và thuế nhập khẩu ghi thẳng vào giá vốn hàng bán.

Tiền chậm nộp có được tính vào chi phí không?

Không. Tiền chậm nộp thuế là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, cần theo dõi riêng để loại ra khi quyết toán.

Năm 2026 có gì mới về khai bổ sung?

Thông tư 121/2025/TT-BTC ban hành 18/12/2025 sửa đổi các thông tư về thủ tục hải quan, trong đó đơn giản hóa hồ sơ khai bổ sung theo hướng chỉ yêu cầu hai chứng từ chính, và bổ sung quy định chấp nhận chứng từ điện tử từ Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Tổng kết

Ba điều quyết định:

Mốc 60 ngày là mốc phân chia hai hệ quả khác hẳn nhau. Trong hạn thì là tự khắc phục, ngoài hạn mà bị phát hiện thì là vi phạm.

Chứng từ chứng minh quan trọng hơn bản thân văn bản đề nghị. Mẫu 03/KBS/GSQL chỉ là đơn, thứ quyết định được chấp nhận hay không là bằng chứng đi kèm.

Khai bổ sung xong chưa phải là xong. Còn phần hạch toán điều chỉnh, và nếu hàng đã bán hết thì phần điều chỉnh rơi thẳng vào giá vốn của kỳ hiện tại.

Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Các văn bản về thủ tục hải quan và xử phạt đang trong giai đoạn sửa đổi, cần đối chiếu bản hiện hành. Cần trao đổi thêm, liên hệ với Safebooks.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *