Kế toán sản xuất: công việc, quy trình và các nghiệp vụ hạch toán

Kế toán sản xuất là mảng kế toán phức tạp, phải theo dõi chi phí qua nhiều giai đoạn và tính giá thành theo từng sản phẩm. Bài viết này trình bày kế toán sản xuất là gì, công việc của kế toán sản xuất, quy trình kế toán sản xuất và các nghiệp vụ hạch toán thường gặp trong công ty sản xuất.

Kế toán sản xuất là gì?

Kế toán sản xuất là việc thu thập, xử lý và ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, từ mua nguyên vật liệu, xuất kho sản xuất, tập hợp chi phí đến tính giá thành và nhập kho thành phẩm.

So với thương mại, kế toán sản xuất có đặc thù: liên quan nhiều yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung), phải theo dõi từng giai đoạn sản xuất và sử dụng các phương pháp phân bổ chi phí, tính giá thành đặc thù.

Công việc của kế toán sản xuất

  • Theo dõi và hạch toán nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
  • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức hợp lý.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Tính giá thành sản phẩm hoàn thành và nhập kho thành phẩm.
  • Theo dõi phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng.
  • Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành phục vụ quản trị.
image 1024x561 1

Quy trình kế toán sản xuất

  1. Mua và nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
  2. Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất.
  3. Tập hợp chi phí sản xuất theo ba khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
  4. Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, đơn hàng.
  5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  6. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
  7. Nhập kho thành phẩm và xác định giá vốn khi tiêu thụ.

Các tài khoản thường dùng trong kế toán sản xuất

Tài khoảnNội dungGhi chú
152, 153Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpChỉ dùng theo Thông tư 200
622Chi phí nhân công trực tiếpChỉ dùng theo Thông tư 200
627Chi phí sản xuất chungChỉ dùng theo Thông tư 200
154Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangTheo Thông tư 133 dùng trực tiếp, chi tiết theo yếu tố
155Thành phẩm
632Giá vốn hàng bán

Theo Thông tư 133, doanh nghiệp không dùng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 chi tiết theo từng yếu tố chi phí.

image 1024x561 1 1

Các nghiệp vụ kế toán sản xuất và cách hạch toán (theo Thông tư 200)

Mua nguyên vật liệu nhập kho

  • Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331

Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất

  • Nợ TK 621 / Có TK 152

Chi phí nhân công trực tiếp

  • Nợ TK 622 / Có TK 334, 338

Chi phí sản xuất chung

  • Nợ TK 627 / Có TK 152, 153, 214, 334, 338, 331

Kết chuyển chi phí cuối kỳ để tính giá thành

  • Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627

Phế liệu thu hồi nhập kho

  • Nợ TK 152 / Có TK 154 (ghi giảm giá thành)

Thành phẩm hoàn thành nhập kho

  • Nợ TK 155 / Có TK 154

Xuất bán thành phẩm, ghi nhận giá vốn

  • Nợ TK 632 / Có TK 155

Ví dụ hạch toán và tính giá thành

Trong kỳ, doanh nghiệp sản xuất 1.000 sản phẩm với chi phí (đơn vị: triệu đồng):

  • Xuất nguyên vật liệu trực tiếp: Nợ TK 621 / Có TK 152: 500
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Nợ TK 622 / Có TK 334: 200
  • Chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 / Có TK 214, 331, 334: 180
  • Kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627: 880
  • Nhập kho thành phẩm (không còn dở dang): Nợ TK 155 / Có TK 154: 880

Giá thành đơn vị = 880.000.000 / 1.000 = 880.000 đồng/sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Kế toán sản xuất khác kế toán thương mại ở đâu?

Kế toán sản xuất phải tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng sản phẩm, theo dõi nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung và sản phẩm dở dang, phức tạp hơn nhiều so với thương mại.

2. Các nghiệp vụ chính của kế toán sản xuất là gì?

Gồm mua và xuất nguyên vật liệu, tập hợp chi phí nhân công và sản xuất chung, kết chuyển chi phí, nhập kho thành phẩm và xác định giá vốn khi bán.

3. Theo Thông tư 133 hạch toán chi phí sản xuất thế nào?

Thông tư 133 không dùng tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154, mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí và từng sản phẩm.

4. Giá thành sản phẩm được tính khi nào?

Cuối kỳ, sau khi kết chuyển toàn bộ chi phí sang tài khoản 154 và đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho.

Bài viết liên quan

1 Bình luận

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *