Cách tính giá thành sản phẩm: 6 phương pháp và ví dụ chi tiết

Tính đúng giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp định giá bán hợp lý, kiểm soát chi phí và xác định lãi lỗ chính xác. Bài viết trình bày giá thành là gì, các loại chi phí cấu thành và 6 phương pháp tính giá thành phổ biến kèm công thức, ví dụ và cách chọn phương pháp phù hợp.

Hiểu nhanh

  • Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
  • 3 nhóm chi phí cấu thành: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
  • Công thức gốc: Giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ − Chi phí dở dang cuối kỳ.
  • 6 phương pháp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, đơn đặt hàng, phân bước.

Giá thành sản phẩm là gì?

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công việc, dịch vụ nhất định. Giá thành gắn với sản phẩm đã hoàn thành, khác với chi phí sản xuất (phát sinh trong kỳ, gồm cả phần dở dang).

Các loại chi phí cấu thành giá thành

Nhóm chi phíNội dungTài khoản (TT99/2025)
Nguyên vật liệu trực tiếpVật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản xuất621
Nhân công trực tiếpLương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất622
Sản xuất chungKhấu hao máy móc, điện nước, lương quản lý phân xưởng, chi phí phân xưởng627

Cuối kỳ, các chi phí trên được kết chuyển vào tài khoản 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tính giá thành.

Công thức tính giá thành cơ bản

Tổng giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành ÷ Số lượng sản phẩm hoàn thành

6 phương pháp tính giá thành sản phẩm

So sánh nhanh các phương pháp

Phương phápPhù hợp vớiĐặc điểm
Giản đơn (trực tiếp)Sản xuất ít loại, quy trình ngắnLấy tổng chi phí chia số lượng
Hệ sốCùng quy trình tạo nhiều loại sản phẩmQuy đổi theo hệ số sản phẩm chuẩn
Tỷ lệNhóm sản phẩm cùng loại, nhiều quy cáchPhân bổ theo tỷ lệ giá thành kế hoạch
Loại trừ sản phẩm phụVừa tạo sản phẩm chính vừa có sản phẩm phụTrừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí
Đơn đặt hàngSản xuất theo đơn hàng riêngTập hợp chi phí theo từng đơn
Phân bướcSản xuất qua nhiều giai đoạn, phân xưởngTính giá thành theo từng bước

1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp)

Áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất ít loại sản phẩm, quy trình đơn giản, chu kỳ ngắn.

Tổng giá thành = CP dở dang đầu kỳ + CP trong kỳ − CP dở dang cuối kỳ

Ví dụ: Dở dang đầu kỳ 20 triệu, chi phí phát sinh trong kỳ 300 triệu, dở dang cuối kỳ 20 triệu, hoàn thành 1.000 sản phẩm.

  • Tổng giá thành = 20 + 300 − 20 = 300 triệu.
  • Giá thành đơn vị = 300.000.000 ÷ 1.000 = 300.000 đồng/sản phẩm.

2. Phương pháp hệ số

Áp dụng khi cùng một quy trình, cùng loại nguyên vật liệu tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau (dệt, hóa chất). Quy đổi các sản phẩm về sản phẩm chuẩn theo hệ số, tính giá thành sản phẩm chuẩn rồi tính ngược lại.

3. Phương pháp tỷ lệ

Áp dụng cho nhóm sản phẩm cùng loại nhưng nhiều quy cách, kích cỡ. Phân bổ chi phí thực tế theo tỷ lệ giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch (hoặc định mức).

4. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Áp dụng khi quy trình tạo ra cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Lấy tổng chi phí trừ đi giá trị sản phẩm phụ để xác định giá thành sản phẩm chính.

Giá thành SP chính = Tổng chi phí sản xuất − Giá trị sản phẩm phụ

5. Phương pháp đơn đặt hàng

Áp dụng khi sản xuất theo đơn đặt hàng riêng của khách. Chi phí được tập hợp theo từng đơn; giá thành xác định khi đơn hoàn thành.

6. Phương pháp phân bước

Áp dụng cho sản xuất phức tạp qua nhiều giai đoạn, phân xưởng nối tiếp. Tính giá thành bán thành phẩm ở từng bước rồi kết chuyển sang bước sau để ra giá thành thành phẩm cuối cùng.

Cách chọn phương pháp tính giá thành phù hợp

  • Sản xuất đơn giản, ít loại: chọn phương pháp giản đơn.
  • Một quy trình ra nhiều loại: chọn hệ số hoặc tỷ lệ.
  • Có sản phẩm phụ đáng kể: chọn loại trừ sản phẩm phụ.
  • Sản xuất theo đơn: chọn đơn đặt hàng.
  • Nhiều công đoạn nối tiếp: chọn phân bước.

Lưu ý khi tính giá thành

  • Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
  • Đánh giá chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ để không sai lệch giá thành.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức hợp lý và nhất quán.
  • Với doanh nghiệp nhiều mã hàng, nên dùng phần mềm kế toán để tự động tập hợp chi phí và tính giá thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào?

Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

2. Có mấy phương pháp tính giá thành?

Phổ biến có 6 phương pháp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, đơn đặt hàng và phân bước.

3. Giá thành khác chi phí sản xuất thế nào?

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ (gồm cả dở dang); giá thành chỉ tính cho phần sản phẩm đã hoàn thành.

4. Doanh nghiệp nhỏ nên dùng phương pháp nào?

Nếu sản xuất ít loại, quy trình ngắn thì phương pháp giản đơn là phù hợp và dễ áp dụng nhất.

Bài viết liên quan

2 Bình luận

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *