Hàng tồn kho và khoản phải thu chậm luân chuyển làm ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Bài viết này giải thích hàng tồn kho chậm luân chuyển là gì, cách tính, khoản phải thu chậm luân chuyển là gì và cách xử lý.
Hàng tồn kho chậm luân chuyển là gì?
Hàng tồn kho chậm luân chuyển là hàng hóa, vật tư tồn đọng trong kho lâu, tiêu thụ hoặc sử dụng chậm, có vòng quay thấp. Vòng quay càng thấp càng cho thấy hàng bị ứ đọng, gây áp lực lưu trữ, giảm khả năng xoay vòng vốn và dễ bị giảm giá trị do hư hỏng, kém phẩm chất hoặc lỗi thời.

Cách tính hàng tồn kho chậm luân chuyển
Để nhận biết hàng tồn kho chậm luân chuyển, doanh nghiệp thường dùng chỉ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho bình quân = (Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ) / 2
Số ngày tồn kho bình quân
Số ngày tồn kho = 365 / Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho càng lớn (vòng quay càng thấp) thì hàng luân chuyển càng chậm.
Ví dụ: Giá vốn hàng bán trong năm là 1.200 triệu đồng, hàng tồn kho bình quân là 300 triệu đồng.
- Vòng quay hàng tồn kho = 1.200 / 300 = 4 vòng/năm.
- Số ngày tồn kho = 365 / 4 = 91 ngày.
Nếu định mức dự trữ hợp lý của doanh nghiệp thấp hơn nhiều so với 91 ngày, hoặc một mặt hàng cụ thể không phát sinh xuất bán trong thời gian dài, thì được coi là hàng tồn kho chậm luân chuyển.
Khoản phải thu chậm luân chuyển là gì?
Khoản phải thu chậm luân chuyển là các khoản công nợ phải thu của khách hàng tồn đọng lâu, thu hồi chậm, làm giảm dòng tiền và tăng rủi ro nợ khó đòi. Tương tự hàng tồn kho, khoản phải thu được đánh giá qua vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = 365 / Vòng quay khoản phải thu
Ví dụ: Doanh thu thuần 2.000 triệu đồng, khoản phải thu bình quân 400 triệu đồng.
- Vòng quay khoản phải thu = 2.000 / 400 = 5 vòng/năm.
- Kỳ thu tiền bình quân = 365 / 5 = 73 ngày.
Kỳ thu tiền càng dài, vòng quay càng thấp thì công nợ luân chuyển càng chậm.

Tác động của hàng tồn kho và khoản phải thu chậm luân chuyển
- Ứ đọng vốn, giảm khả năng xoay vòng và đầu tư.
- Tăng chi phí lưu kho, bảo quản, quản lý công nợ.
- Rủi ro giảm giá trị hàng tồn kho và nợ khó đòi.
- Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và dòng tiền.
Cách xử lý hàng tồn kho chậm luân chuyển
- Rà soát, phân loại hàng tồn theo tuổi tồn kho để xác định hàng chậm luân chuyển.
- Đẩy mạnh tiêu thụ bằng khuyến mãi, giảm giá, bán kèm.
- Thanh lý, nhượng bán hàng lỗi thời, kém phẩm chất.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (tài khoản 2294) khi giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc.
- Điều chỉnh kế hoạch mua hàng, định mức dự trữ để tránh tồn đọng.
Cách xử lý khoản phải thu chậm luân chuyển
- Theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi công nợ đúng hạn.
- Đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng.
- Áp dụng chính sách tín dụng và chiết khấu thanh toán hợp lý.
- Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (tài khoản 2293) đối với các khoản quá hạn theo quy định.

Câu hỏi thường gặp
1. Hàng tồn kho chậm luân chuyển là gì?
Là hàng hóa, vật tư tồn đọng trong kho lâu, tiêu thụ chậm, có vòng quay thấp, dễ giảm giá trị và gây ứ đọng vốn.
2. Cách tính hàng tồn kho chậm luân chuyển thế nào?
Dùng vòng quay hàng tồn kho (giá vốn hàng bán chia hàng tồn kho bình quân) và số ngày tồn kho (365 chia vòng quay). Vòng quay thấp, số ngày tồn kho cao là dấu hiệu chậm luân chuyển.
3. Khoản phải thu chậm luân chuyển là gì?
Là công nợ phải thu tồn đọng lâu, thu hồi chậm, được đánh giá qua vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.
4. Xử lý hàng tồn kho chậm luân chuyển bằng cách nào?
Đẩy mạnh tiêu thụ, giảm giá, thanh lý hàng lỗi thời, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và điều chỉnh kế hoạch mua hàng.
Bài viết liên quan