Các chính sách kế toán mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý trong lĩnh vực kế toán, thuế và quản lý tài chính. Đây là nhóm quy định có ảnh hưởng trực tiếp đến cách doanh nghiệp ghi sổ, lập báo cáo, xử lý chứng từ, tính thuế, khấu trừ thuế và quản lý dữ liệu kế toán.
Bài viết dưới đây, Safebooks tổng hợp những chính sách kế toán mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 hoặc bắt đầu ảnh hưởng đến kỳ kế toán, kỳ thuế từ tháng 7/2026, giúp kế toán và doanh nghiệp nắm nhanh các nội dung cần cập nhật để áp dụng đúng quy định.
Bảng tóm tắt chính sách kế toán mới nhất cần chú ý từ 01/07/2026
| Chính sách / văn bản | Thời điểm hiệu lực | Đối tượng ảnh hưởng chính | Kế toán cần lưu ý |
| Thông tư 58/2026/TT-BTC | 01/07/2026 | Doanh nghiệp siêu nhỏ; hộ, cá nhân kinh doanh lựa chọn áp dụng | Cập nhật chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính theo chế độ mới |
| Quyết định 1293/QĐ-BTC | 01/07/2026 | Doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán, kế toán viên | Bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán |
| Thông tư 08/2026/TT-KTNN | 01/07/2026 | Đơn vị liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước | Bãi bỏ 2 văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước |
| Luật Quản lý thuế 2025 | 01/07/2026 | Người nộp thuế, doanh nghiệp, hộ/cá nhân kinh doanh | Rà soát thời hạn khai bổ sung, hồ sơ thuế, hóa đơn điện tử |
| Luật Thuế TNCN 2025 | 01/07/2026; một số nội dung áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 | Cá nhân có thu nhập, doanh nghiệp trả lương, hộ/cá nhân kinh doanh | Cập nhật giảm trừ gia cảnh, biểu thuế, khấu trừ và quyết toán TNCN |
| Nghị định 161/2026/NĐ-CP | 01/07/2026 | Cơ quan, đơn vị áp dụng lương cơ sở; kế toán tiền lương khu vực công | Cập nhật mức lương cơ sở, nguồn chi và phương thức hạch toán liên quan |
1. Thông tư 58/2026/TT-BTC: Chế độ kế toán mới cho doanh nghiệp siêu nhỏ
Một trong những chính sách kế toán mới nhất có tác động trực tiếp nhất từ ngày 01/07/2026 là Thông tư 58/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, thay thế cho Thông tư 132/2018/TT-BTC.
Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ; nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn thực hiện theo pháp luật thuế.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ
Theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định như sau:
– Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
– Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải có kế toán trưởng
Theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Nếu doanh nghiệp bố trí phụ trách kế toán thay cho kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng tại chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị.
Doanh nghiệp siêu nhỏ được phép bố trí người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột,…) của người đại diện pháp luật, người đứng đầu; hoặc bố trí người quản lý, thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản làm kế toán
Đây là điểm giúp doanh nghiệp siêu nhỏ giảm áp lực nhân sự kế toán, nhất là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ phát sinh và mô hình kinh doanh gia đình.
Ghi sổ kế toán theo phương pháp nộp thuế
Doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN để thực hiện ghi sổ kế toán theo các trường hợp tương ứng trong Thông tư 58/2026/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi phương pháp nộp thuế thì áp dụng danh mục sổ kế toán phù hợp với phương pháp nộp thuế mới.
Danh mục sổ kế toán được áp dụng cho 4 trường hợp nộp thuế chính như sau:
- Trường hợp 1: GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu
- Trường hợp 2: GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
- Trường hợp 3: GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
- Trường hợp 4: GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
| Tên sổ kế toán | Ký hiệu | Tải về |
| (1) GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu | Mẫu số S1-DNSN | TẠI ĐÂY |
| (2) GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế | ||
| Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S2a-DNSN | TẠI ĐÂY |
| Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Mẫu số S2b-DNSN | TẠI ĐÂY |
| Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2c-DNSN | TẠI ĐÂY |
| Sổ chi tiết tiền | Mẫu số S2d-DNSN | TẠI ĐÂY |
| (3) GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu | ||
| Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S3a- DNSN | TẠI ĐÂY |
| Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT | Mẫu số S3b- DNSN | TẠI ĐÂY |
| (4) GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế | ||
| Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Mẫu số S2b-DNSN | TẠI ĐÂY |
| Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2c-DNSN | TẠI ĐÂY |
| Sổ chi tiết tiền | Mẫu số S2d-DNSN | TẠI ĐÂY |
| Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT | Mẫu số S3b-DNSN | TẠI ĐÂY |
Được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn có quyền lựa chọn áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhu cầu quản lý. Tuy nhiên, việc lựa chọn phải được áp dụng nhất quán trong một năm tài chính; nếu thay đổi chế độ kế toán thì chỉ thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính hằng năm theo hướng dẫn tại Thông tư số 58/2026/TT-BTC, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58 gồm:
| Tên báo cáo tài chính | Ký hiệu | Tải về |
| Báo cáo tình hình tài chính | Mẫu số B01-DNSN | TẠI ĐÂY |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B02-DNSN | TẠI ĐÂY |
2. Quyết định 1293/QĐ-BTC: Bãi bỏ 9 thủ tục hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1293/QĐ-BTC ngày 28/05/2026. Theo đó, có 09 thủ tục hành chính cấp trung ương trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán bị bãi bỏ, bao gồm:
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp mới)
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn, khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, khi thay đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán viên hành nghề đăng ký hành nghề.
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
- Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam (Cấp lần đầu).
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.
- Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài.
- Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kế toán viên (đăng ký lần đầu)
Việc bãi bỏ các thủ tục này nằm trong xu hướng cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh.
3. Thông tư 08/2026/TT-KTNN: Bãi bỏ 2 văn bản của Kiểm toán Nhà nước
Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 08/2026/TT-KTNN của Kiểm toán Nhà nước có hiệu lực. Thông tư này bãi bỏ toàn bộ 02 văn bản quy phạm pháp luật do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, gồm:
- Quyết định 01/2023/QĐ-KTNN về hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
- Quyết định 09/2023/QĐ-KTNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành.
Chính sách này không tác động trực tiếp đến mọi doanh nghiệp, nhưng có ý nghĩa với các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức sử dụng ngân sách, vốn nhà nước hoặc các bộ phận kế toán – tài chính thường xuyên phải làm việc với hồ sơ kiểm toán.

4. Luật Quản lý thuế 2025
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Riêng một số quy định, trong đó có quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Trong Luật Quản lý thuế 2025, kế toán cần đặc biệt chú ý điều khoản: Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 10 năm xuống còn 05 năm.
Theo đó, căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
– Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra
– Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra
– Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…
5. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân nộp thuế, mà còn tác động trực tiếp đến kế toán tiền lương, kế toán thuế, nhân sự và bộ phận quyết toán TNCN tại doanh nghiệp.
Tăng mức giảm trừ gia cảnh
Theo Luật Thuế TNCN 2025, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh như sau:
- Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm
- Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
- Bổ sung quy định: Khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định
Biểu thuế lũy tiến từng phần còn 5 bậc
Biểu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, với các mức thuế suất 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/ năm ( triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/ tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5% |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10% |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20% |
| 4 | Trên 720 đến 1200 | Trên 60 đến 100 | 30% |
| 5 | Trên 1200 | Trên 100 | 35% |
Sự thay đổi này buộc doanh nghiệp phải cập nhật phần mềm tính lương, bảng tính Excel, quy trình khấu trừ và quyết toán thuế TNCN năm 2026. Nếu vẫn dùng biểu thuế cũ, doanh nghiệp có thể tính sai nghĩa vụ thuế của người lao động.
Nâng ngưỡng tính thuế với một số khoản thu nhập khác
Nâng ngưỡng giá trị phải nộp thuế từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đối với một số khoản thu nhập từng lần phát sinh như: Trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng,…
Ngoài ra:
– Áp dụng thuế suất 5% (trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng) đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thái tín chỉ các bon, chuyển nhượng biển số xe trúng đầu giả
– Áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng
6. Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Cập nhật kế toán tiền lương khu vực công
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định Mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng.
Như vậy, bảng lương công chức kế toán từ ngày 01/7/2026 sẽ như sau:
| Bậc | Kế toán viên | Kế toán trung cấp | Kế toán viên cao cấp | |||
| Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) | |
| 1 | 2,34 | 5.920.200 | 2,10 | 5.313.000 | 5,75 | 14.547.500 |
| 2 | 2,67 | 6.755.100 | 2,41 | 6.097.300 | 6,11 | 15.458.300 |
| 3 | 3,00 | 7.590.000 | 2,72 | 6.881.600 | 6,47 | 16.369.100 |
| 4 | 3,33 | 8.424.900 | 3,03 | 7.665.900 | 6,83 | 17.279.900 |
| 5 | 3,66 | 9.259.800 | 3,34 | 8.450.200 | 7,19 | 18.190.700 |
| 6 | 3,99 | 10.094.700 | 3,65 | 9.234.500 | 7,55 | 19.101.500 |
| 7 | 4,32 | 10.929.600 | 3,96 | 10.018.800 | – | – |
| 8 | 4,65 | 11.764.500 | 4,27 | 10.803.100 | – | – |
| 9 | 4,98 | 12.599.400 | 4,58 | 11.587.400 | – | – |
| 10 | – | – | 4,89 | 12.371.700 | – | – |
Kết luận
Từ ngày 01/07/2026, hệ thống chính sách kế toán và thuế có nhiều thay đổi quan trọng. Để tránh rủi ro áp dụng sai quy định, doanh nghiệp nên chủ động rà soát chế độ kế toán, cập nhật phần mềm, chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng quy trình kiểm soát chứng từ ngay từ đầu kỳ. Việc cập nhật đúng các chính sách kế toán mới nhất không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao chất lượng quản trị tài chính, giảm sai sót và tiết kiệm thời gian cho bộ phận kế toán.