Thuế suất 0% là mức thuế giá trị gia tăng (GTGT) ưu đãi dành cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, giúp doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào. Bài viết trình bày thuế suất 0% áp dụng với hàng hóa, dịch vụ nào, điều kiện áp dụng và các trường hợp không được hưởng, cập nhật theo Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025.
Hiểu nhanh
- Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và một số trường hợp theo quy định.
- Khác miễn thuế: hàng chịu thuế 0% vẫn được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào; hàng không chịu thuế thì không.
- Điều kiện cốt lõi: có hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan (với hàng hóa) và chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Căn cứ mới nhất: Luật Thuế GTGT 2024 (Luật số 48/2024/QH15), hiệu lực 01/7/2025, và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Thuế suất 0% là gì?
Thuế suất 0% là mức thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù. Điểm quan trọng: hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT, nên doanh nghiệp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với đối tượng không chịu thuế GTGT.
Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa xuất khẩu
- Hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp cho sản xuất xuất khẩu.
- Hàng bán tại khu cách ly cho khách xuất cảnh, hàng bán tại cửa hàng miễn thuế.
Dịch vụ xuất khẩu
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho sản xuất xuất khẩu.
Vận tải quốc tế và dịch vụ đặc thù
- Vận tải quốc tế hành khách, hàng hóa theo chặng quốc tế.
- Một số dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp cho vận tải quốc tế theo quy định.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời các điều kiện:
| Nhóm điều kiện | Yêu cầu |
| Hợp đồng | Hợp đồng bán hàng, gia công, cung cấp dịch vụ cho bên nước ngoài |
| Chứng từ thanh toán | Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định |
| Hồ sơ hải quan | Tờ khai hải quan với hàng hóa xuất khẩu |
| Chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam | Chứng từ giao hàng, vận chuyển, xác nhận nơi tiêu dùng ngoài lãnh thổ |
Với hàng hóa, nơi giao hàng có ý nghĩa quan trọng: hàng giao tại cảng trong nước thường không đủ điều kiện 0% nếu không chứng minh được việc tiêu dùng, giao nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Một số hàng hóa, dịch vụ không được hưởng thuế suất 0% dù có yếu tố nước ngoài:
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Dịch vụ tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh, tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài theo quy định.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo danh mục.
- Xăng dầu, thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xe ô tô bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan.
Danh mục cụ thể được quy định tại Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025, doanh nghiệp cần đối chiếu trước khi áp dụng.
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT
| Tiêu chí | Thuế suất 0% | Không chịu thuế |
| Thuộc diện chịu thuế | Có | Không |
| Khấu trừ thuế đầu vào | Được | Không được |
| Hoàn thuế GTGT | Được | Không |
| Áp dụng điển hình | Hàng, dịch vụ xuất khẩu | Một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù trong nước |
Câu hỏi thường gặp
1. Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ nào?
Chủ yếu cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và một số dịch vụ hàng không, hàng hải quốc tế theo quy định.
2. Thuế suất 0% khác gì không chịu thuế GTGT?
Hàng chịu thuế 0% vẫn được khấu trừ và hoàn thuế đầu vào; hàng không chịu thuế thì không được khấu trừ, hoàn thuế.
3. Cần điều kiện gì để áp dụng thuế suất 0%?
Cần hợp đồng với bên nước ngoài, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan với hàng hóa và chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam.
4. Trường hợp nào không được hưởng thuế suất 0%?
Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, chuyển nhượng vốn, tài nguyên khoáng sản chưa chế biến và một số trường hợp khác theo quy định.
Bài viết liên quan