Báo cáo thống kê là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện định kỳ theo quy định. Vậy báo cáo thống kê là gì? Nộp báo cáo thống kê cho Tổng cục thống kê như thế nào? Cùng Safebooks theo dõi bài viết dưới đây nhé!
Báo cáo thống kê là gì?
Báo cáo thống kê là hình thức báo cáo nhằm tổng hợp, phân tích và phản ánh số liệu về hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động, tài chính,… của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Báo cáo này sẽ được Tổng cục Thống kê tiếp nhận và xử lý.
Đây là một nghĩa vụ bắt buộc đối với nhiều loại hình doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không nộp, nộp sai thông tin hoặc nộp chậm sẽ bị xử phạt theo quy định của nhà nước.
Thời hạn nộp Báo cáo thống kê 2025 cho Tổng cục Thống kê là khi nào?
Thời hạn nộp Báo cáo thống kê năm 2025 bắt đầu từ ngày 01/03/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/04/2026.
=> Xem thêm: Các công việc kế toán cần làm tháng 4/2026
Đây là thông tin tại Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026.
=> Tải toàn văn Công văn 198/CV-BCĐ: TẠI ĐÂY

Đối tượng nào cần thực hiện Báo cáo thống kê cho doanh nghiệp?
Đối tượng điều tra năm 2026 sẽ là các doanh nghiệp trên toàn quốc đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong phạm vi một ngành kinh tế tại một địa điểm của tất cả ngành kinh tế quốc dân, trừ các ngành sau:
– Ngành O – Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc
– Ngành U – Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 chi tiết nhất
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu cần thiết
Trước khi bắt đầu thực hiện báo cáo thống kê, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các dữ liệu và tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo
Bước 2: Truy cập website của Tổng cục thống kê
Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn
hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
- Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
- Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.
Bước 3: Điền thông tin Báo cáo theo hướng dẫn
Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến.
Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.
Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.
Bước 4: Theo dõi và thực hiện yêu cầu của cơ quan Nhà nước (nếu có)
Sau khi đã nộp báo cáo, Tổng cục Thống kê có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm 1 số thông tin, hoặc giải trình về số liệu trong báo cáo.
Doanh nghiệp cần theo dõi và thực hiện kịp thời, đầy đủ các yêu cầu của cơ quan chức năng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định, tránh các sai phạt không đáng có.

Mức phạt khi chậm nộp Báo cáo thống kê cho Tổng cục Thống kê
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, hành vi chậm nộp, không nộp Báo cáo thống kê đúng quy định có thể bị xử phạt lên tới 20.000.000 VNĐ. Cụ thể như sau:
| Phạt cảnh cáo | Đối với hành vi chậm nộp: – Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng – Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng – Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm |
| Phạt tiền từ 1.000.000 VNĐ – 3.000.000 VNĐ | Đối với hành vi chậm nộp: – Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng – Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng – Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm |
| Phạt tiền từ 3.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ | Đối với hành vi chậm nộp: – Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng – Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng – Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm |
| Phạt tiền từ 5.000.000 VNĐ – 10.000.000 VNĐ | Đối với hành vi chậm nộp: – Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng – Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm |
| Phạt tiền từ 10.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ | Đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính |