Bảng cân đối kế toán: cách lập, cách đọc và cách phân tích chi tiết

Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính quan trọng nhất, phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm. Bài viết này hướng dẫn bảng cân đối kế toán là gì, cách lập và trình bày, cách đọc và cách phân tích bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là cuối kỳ kế toán).

Theo Thông tư 200 gọi là Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN). Theo Thông tư 133 và Thông tư 99/2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026 thay Thông tư 200), báo cáo này được gọi là Báo cáo tình hình tài chính, nhưng bản chất và cách đọc tương tự.

Kết cấu của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán luôn tuân theo phương trình kế toán cơ bản:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Bảng gồm hai phần:

  • Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ, gồm tài sản ngắn hạn (tiền, phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn (tài sản cố định, đầu tư dài hạn).
  • Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản, gồm nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn) và vốn chủ sở hữu (vốn góp, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ).

Vì mọi tài sản đều được hình thành từ nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn.

PMKT Safebooks.vn

Cách lập và trình bày bảng cân đối kế toán

Căn cứ lập

  • Sổ kế toán tổng hợp và sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • Bảng cân đối kế toán (báo cáo tình hình tài chính) kỳ trước.
  • Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.

5 bước lập bảng cân đối kế toán

  1. Xác định thời điểm và kỳ báo cáo: bảng cân đối kế toán được lập tại một thời điểm, thường là cuối quý hoặc cuối năm.
  2. Xác định giá trị tài sản: tổng hợp số dư các tài khoản tài sản (loại 1 và loại 2) để ghi vào phần tài sản.
  3. Xác định nợ phải trả: tổng hợp số dư các tài khoản nợ phải trả (loại 3) để ghi vào phần nguồn vốn.
  4. Tính vốn chủ sở hữu: tổng hợp số dư các tài khoản vốn chủ sở hữu (loại 4).
  5. Cộng và kiểm tra cân bằng: cộng tổng tài sản và tổng nguồn vốn, bảo đảm hai bên bằng nhau.

Kết cấu cột trên bảng cân đối kế toán

Bảng thường gồm các cột: chỉ tiêu, mã số, thuyết minh, số cuối kỳ và số đầu năm để so sánh giữa hai thời điểm.

Bảng cân đối kế toán có luôn cân bằng không?

Có. Bảng cân đối kế toán luôn cân bằng vì mỗi nghiệp vụ được ghi kép (ghi Nợ và ghi Có với giá trị bằng nhau). Nếu tổng tài sản không bằng tổng nguồn vốn, nghĩa là số liệu có sai sót cần rà soát lại.

Hướng dẫn đọc bảng cân đối kế toán

Khi đọc bảng cân đối kế toán, nên chú ý:

  • Phần tài sản: xem doanh nghiệp đang có bao nhiêu tiền, phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định; cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn.
  • Phần nguồn vốn: xem doanh nghiệp đang nợ bao nhiêu (ngắn hạn, dài hạn) và vốn chủ sở hữu là bao nhiêu.
  • So sánh số cuối kỳ với số đầu năm: để thấy tài sản, nợ và vốn tăng hay giảm.
  • Kiểm tra cân bằng: tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn.

Việc đọc bảng cân đối kế toán giúp đánh giá quy mô, cơ cấu tài sản và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

Cách phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích theo chiều ngang

So sánh cùng một chỉ tiêu giữa các kỳ để thấy xu hướng biến động, gồm:

  • So sánh tuyệt đối: lấy số cuối kỳ trừ số đầu kỳ để thấy mức tăng, giảm về giá trị.
  • So sánh tương đối: tính tỷ lệ phần trăm tăng, giảm để thấy tốc độ biến động.

Phân tích theo chiều dọc

Xác định tỷ trọng của từng khoản mục so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, giúp thấy cơ cấu tài chính (ví dụ tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng tài sản).

Phân tích qua các chỉ số tài chính

Chỉ sốCông thứcÝ nghĩa
Hệ số thanh toán hiện hànhTài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số nợNợ phải trả / Tổng tài sảnMức độ sử dụng nợ để tài trợ tài sản
Hệ số tự tài trợVốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốnMức độ tự chủ tài chính

Ví dụ: nếu tài sản ngắn hạn là 600 triệu và nợ ngắn hạn là 400 triệu thì hệ số thanh toán hiện hành = 600 / 400 = 1,5. Hệ số lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bảng cân đối kế toán phản ánh điều gì?

Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm, theo phương trình tổng tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.

2. Bảng cân đối kế toán và báo cáo tình hình tài chính có khác nhau không?

Về cơ bản là một. Thông tư 200 gọi là Bảng cân đối kế toán; Thông tư 133 và Thông tư 99/2025 gọi là Báo cáo tình hình tài chính.

3. Vì sao tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn?

Vì kế toán ghi sổ kép, mọi tài sản đều được hình thành từ nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu, nên hai bên luôn cân bằng.

4. Phân tích bảng cân đối kế toán để làm gì?

Để đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán và mức độ tự chủ tài chính, từ đó hỗ trợ ra quyết định quản trị và cho vay, đầu tư.

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *